Nghị quyết

Về Danh mục dự án, công trình phải điều chỉnh, hủy bỏ trong năm 2021 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Số hiệu: 521/2020/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
Ngày ban hành
23/12/2020
Ngày hiệu lực
23/12/2020
Người ký
Mai Văn Huỳnh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực một phầnNghị Quyết

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị Quyết 21/2023/NQ-HĐND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

NGHỊ QUYẾT
Về Danh mục dự án, công trình phải điều chỉnh, hủy bỏ

trong năm 2021 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

_______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA IX,

KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI LĂM

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Xét Tờ trình số 272/TTr-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Danh mục dự án, công trình phải điều chỉnh, hủy bỏ trong năm 2021 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 109/BC-HĐND ngày 22 tháng 12 năm 2020 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Danh mục dự án, công trình phải điều chỉnh, hủy bỏ trong năm 2021 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

1. Danh mục dự án, công trình phải điều chỉnh sang thực hiện trong năm 2021 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang:

a) Danh mục dự án, công trình thu hồi đất từ năm 2018 điều chỉnh sang thực hiện trong năm 2021 tổng số 13 dự án, công trình với tổng diện tích quy hoạch là 49,13 ha. Diện tích cần thu hồi đất là 43,94 ha, trong đó có sử dụng: Đất trồng lúa là 23,91 ha, đất rừng phòng hộ 3,50 ha, đất khác là 16,53 ha.

b) Danh mục dự án có sử dụng đất trồng lúa từ năm 2018 điều chỉnh chuyển tiếp sang thực hiện trong năm 2021. Tổng số 02 dự án, công trình với tổng diện tích quy hoạch là 23,93 ha. Trong đó có sử dụng đất lúa là 8,85 ha, còn lại là đất khác 15,08 ha.

c) Danh mục dự án phải điều chỉnh thực hiện trong năm 2021 tổng số 02 dự án với diện tích quy hoạch là 7,54 ha. Trong đó có sử dụng đất lúa là 7,50 ha, còn lại là đất khác 0,04 ha.

 (kèm theo Phụ lục I).

2. Thông qua Danh mục dự án, công trình từ năm 2018 phải hủy bỏ trong năm 2021 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang:

Danh mục dự án, công trình từ năm 2018 phải hủy bỏ trong năm 2021 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang tổng số 20 danh mục dự án, công trình với tổng diện tích 103,61 ha.

(kèm theo Phụ lục II).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Nghị quyết này bãi bỏ các dự án, công trình tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 138/2018/NQ-HĐND ngày 08/01/2018, Nghị quyết số 320/2020/NQ-HĐND ngày 17/7/2020, Nghị quyết số 291/2020/NQ-HĐND ngày 02/01/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh đã được điều chỉnh, hủy bỏ theo quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ Hai mươi lăm thông qua ngày 23 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực ngày 07 tháng 01 năm 2021./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 23/12/2020
    Ban hành
  2. 23/12/2020
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 07/01/2024
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị Quyết 21/2023/NQ-HĐND

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực một phần bởi1

Làm hết hiệu lực một phần2

Căn cứ ban hành6

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/2025Nghị Quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

Bãi bỏ Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

Quy định mức hỗ trợ bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại khu vực biên giới trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
04/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

Quy định các tiêu chí để quyết định thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

Về việc thông qua Danh mục dự án phải điều chỉnh, hủy bỏ trong năm 2025 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

Quy định chính sách và mức chi đặc thù cho trẻ em trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.