|
NGHỊ QUYẾT Về việc quy định chế độ trợ cấp thôi việc đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, buôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Phú Yên
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Căn cứ Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Cựu chiến binh; Căn cứ Nghị quyết số 152/2010/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên về số lượng, chức danh cán bộ, công chức cấp xã; chức danh, mức phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, buôn, khu phố trên địa bàn tỉnh; Sau khi xem xét Tờ trình số 38/TTr-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2012 của UBND tỉnh về ban hành quy định chế độ trợ cấp thôi việc đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, buôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Phú Yên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định về chế độ trợ cấp thôi việc đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, buôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Phú Yên (gọi chung là những người hoạt động không chuyên trách), cụ thể như sau: 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng Nghị quyết này quy định về chế độ trợ cấp thôi việc đối với những người hoạt động không chuyên trách quy định tại Nghị quyết số 152/2010/NQ-HĐND ngày 16/7/2010 của HĐND tỉnh Phú Yên, bao gồm: 1.1. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, gồm các chức danh sau: - Phó Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy); - Phó Chỉ huy trưởng Quân sự; - Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; - Phó Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; - Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam; - Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; - Chủ tịch Hội người cao tuổi; - Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ Việt Nam; - Cán bộ làm công tác Tổ chức, Kiểm tra Đảng; - Cán bộ làm công tác Tuyên giáo, Dân vận; - Cán bộ làm công tác Văn phòng Đảng ủy; - Cán bộ làm công tác Dân số, Gia đình và Trẻ em; - Cán bộ Thủ quỹ, Văn thư, Lưu trữ; - Cán bộ Phụ trách Đài Truyền thanh; - Cán bộ Kế hoạch, Giao thông, Thủy lợi, Nông, Ngư, Diêm nghiệp; - Cán bộ làm công tác Thú y; - Cán bộ quản lý Lâm nghiệp (đối với các xã có rừng). 1.2. Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, buôn, khu phố (gọi chung là thôn), gồm 03 chức danh sau: - Bí thư Chi bộ thôn; - Trưởng thôn; - Phó thôn. 1.3. Đối với các chức danh: Phó Trưởng Công an xã, Phó Chỉ huy trưởng quân sự cấp xã, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh cấp xã khi nghỉ việc được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc theo quy định tại Nghị định số 73/2009/NĐ-CP, Nghị định số 58/2010/NĐ-CP, Nghị định số 150/2006/NĐ-CP của Chính phủ thì không được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc theo quy định tại Nghị quyết này. Những trường hợp không được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc theo các Nghị định trên thì được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc theo Nghị quyết này. 2. Quy định về chế độ trợ cấp thôi việc 2.1. Trường hợp được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc: Những người hoạt động không chuyên trách có thời gian công tác từ đủ 60 (sáu mươi) tháng trở lên, có nguyện vọng thôi việc, có đầy đủ hồ sơ và được cấp có thẩm quyền đồng ý cho thôi việc (trừ các trường hợp quy định tại điểm 2.2 khoản 2 Điều này) thì được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc theo quy định tại Nghị quyết này. 2.2. Các trường hợp không giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc: - Những người hoạt động không chuyên trách đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động. - Những người hoạt động không chuyên trách bị kỷ luật buộc thôi việc hoặc bãi nhiệm. - Những người hoạt động không chuyên trách chưa hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm cá nhân đối với UBND cấp xã. 2.3. Trợ cấp thôi việc: Những người hoạt động không chuyên trách được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc một lần như sau: cứ mỗi năm công tác được hưởng trợ cấp bằng 1/2 (một phần hai) mức phụ cấp hiện hưởng của chức danh đang đảm nhiệm chính khi nghỉ việc. 2.4. Thời gian công tác được tính hưởng trợ cấp thôi việc: a) Thời gian công tác được tính hưởng trợ cấp thôi việc là tổng thời gian đảm nhiệm các chức danh không chuyên trách ở cấp xã hoặc thôn, buôn, khu phố được quy định tại Nghị quyết số 152/2010/NQ-HĐND ngày 16/7/2010 của HĐND tỉnh (nếu có thời gian đứt quãng thì được cộng dồn) mà chưa nhận trợ cấp thôi việc. b) Thời gian công tác quy định tại điểm a khoản này, nếu có tháng lẻ thì được tính như sau: - Dưới 03 (ba) tháng thì không tính; - Từ đủ 03 (ba) tháng đến đủ 06 (sáu) tháng thì được tính bằng 1/2 (một phần hai) năm công tác; - Từ trên 06 (sáu) tháng đến 12 (mười hai) tháng thì được tính bằng 01 (một) năm công tác. 3. Kinh phí trợ cấp thôi việc Kinh phí giải quyết trợ cấp thôi việc cho những người hoạt động không chuyên trách được bố trí trong dự toán chi hoạt động thường xuyên của UBND cấp xã được cấp có thẩm quyền giao hàng năm. Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày được HĐND tỉnh thông qua. 2. Chế độ trợ cấp thôi việc quy định tại Nghị quyết này được tính hưởng kể từ ngày Nghị quyết số 152/2010/NQ-HĐND ngày 16/7/2010 của HĐND tỉnh Phú Yên có hiệu lực thi hành (từ ngày 26/7/2010). Điều 3. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Phú Yên khóa VI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 14 tháng 9 năm 2012./. |
|||||
Quy định chế độ trợ cấp thôi việc đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, buôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Số hiệu: 52/2012/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
- Ngày ban hành
- 14/9/2012
- Ngày hiệu lực
- 24/9/2012
- Người ký
- Huỳnh Tấn Việt
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 12/2024/NQ-HĐND (hiệu lực 16/12/2024).
Lịch sử hiệu lực
- 14/09/2012Ban hành
- 24/09/2012Bắt đầu có hiệu lực
- 16/12/2024Thay thế bởi Nghị quyết 12/2024/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành5
Nghị định · 150/2006/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến binh
Hết hiệu lực một phầnLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 73/2009/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã
Còn hiệu lựcNghị định · 58/2010/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND quy định nội dung hỗ trợ dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị; nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất cộng đồng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Phú Yên, giai đoạn 2021 - 2025
Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư đồng thời đáp ứng điều kiện loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa hoặc dự án phi lợi nhuận trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Quy định cho phép người sử dụng đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trong Khu công nghệ cao không phải hoàn trả ngân sách nhà nước kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng đã được Nhà nước bố trí từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Bãi bỏ Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Bãi bỏ Nghị quyết số 22/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành quy định chính sách hỗ trợ đất ở cho hộ nghèo không có đất ở trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2018 - 2020
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.