Nghị quyết

Về chế độ hỗ trợ giáo viên mầm non bán công

Số hiệu: 52/2001/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
28/3/2001
Ngày hiệu lực
28/3/2001
Người ký
Nguyễn Như Vỹ
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Giáo dục mầm non
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Về chế độ hỗ trợ giáo viên mầm non bán công.

__________________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHÓA XIV KỲ HỌP THỨ 4

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) năm 1994; Pháp lệnh về quyền hạn uà nhiệm vụ cụ thể của HĐND - UBND; Quy chế hoạt động của HĐND các cấp;

Căn cứ Luật Giáo dục năm 1998;

Xét Tờ trình số 698/TT- UB ngày 20 tháng 3 năm 2001 và các văn bản kèm theo của UBND tỉnh, ý kiến tháo luận của Đại biểu HĐND tỉnh.

QUYẾT NGHỊ

I - Tán thành chế độ hỗ trợ giáo viên mầm non bán công tại Tờ trình số 698/TT-UB ngày 20 tháng 3 năm 2001 của UBND tỉnh và các văn bản kèm theo.

Về chế độ hỗ trợ giáo viên mầm non bán công:

1. Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng thuộc diện biên chế hoặc Hợp đồng các trường mầm non bán công được hưởng chế độ như Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường công lập và được cân đối từ nguồn Ngân sách Nhà nước.

2. Giáo viên của Trường mầm non bán công kể cả số hiện có và những người được tiếp nhận mới, được áp dụng hình thức hợp đồng theo qui định của Nhà nước và hưởng lương từ nguồn học phí và nguồn hỗ trợ của Ngân sách. Tiền lương được hưởng ít nhất cũng bằng mức lương tối thiểu do Chính phủ qui định.

3. Ngân sách hỗ trợ của Tỉnh cho giáo viên mầm non bán công (đạt chuẩn đào tạo) được quy định như sau:

- Giáo viên dạy ở các phường của thành phố Vinh: 30% mức lương tối thiểu.

- Giáo viên dạy ở các thị xã của thành phố Vinh, các phường, thị xã Cửa Lò, các thị trấn của huyện đồng bằng: 45% mức lương tối thiểu.

- Giáo viên dạy ở các xã của Thị xã Cửa Lò, các xã nông thôn, đồng bằng, thị trấn vùng núi thấp: 60% mức lương tối thiểu.

- Giáo viên dạy ở nông thôn vùng núi thấp (vùng 1): 70% mức lương tối thiểu.

- Giáo viên dạy ở vùng núi cao (vùng 2): 100% mức lương tối thiểu.

- Đối với giáo viên chưa đạt trình độ chuẩn, nếu có bằng sơ cấp sư phạm mầm non được hưởng 80%, chưa qua đào tạo được hưởng 50% mức hỗ trợ tương ứng với các vùng quy định ở trên.

4. Đối với giáo viên trong biên chế, nay dạy tại các trường mầm non bán công được giữ nguyên chế độ tiền lương kể cả các phụ cấp (từ nguồn, học phí và bù chênh lệch của Nhà nước).

5. Đối với giáo viên mầm non bán công trước đây không đóng bảo hiểm xã hội, khi nghỉ dạy nếu đã công tác từ 5 năm đến dưới 10 năm thì được hưởng trợ cấp 1 lần bằng 3 tháng lương theo mức lương tối thiểu; nếu có 10 năm công tác trở lên thì được trợ cấp mỗi năm công tác một tháng lương, nhưng tối đa không quá 15 tháng lương theo mức lương tối thiểu.

II - Hội đồng nhân dân tỉnh giao UBND tỉnh căn cứ Nghị quyết này để chỉ đạo các cấp, các ngành liên quan, cân đối ngân sách, hướng dẫn thực hiện, quản lý tốt chế độ hỗ trợ nói trên, nhằm tạo điều kiện để ngành học mầm non có bước phát triển mới, đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo tỉnh nhà trong giai đoạn mới.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa XIV, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 28 tháng 3 năm 2001.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Giáo dục mầm non

178/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 92/2022/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và nội dung, mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2022-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
06/2025/TT-BGDĐTBộ Giáo dục và Đào tạo

Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 19/3/2025Thông tư
55/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy đinh mức hỗ trợ đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục và giáo viên đang làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp; trợ cấp đối với trẻ em đang học ở các cơ sở giáo dục mầm non độc lập, tư thục là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
34/2023/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập, Trường Cao đẳng Cộng đồng (ngành Giáo dục Mầm non) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 1/12/2023Quyết định
14/2021/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chính sách khuyến khích phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND ngày 01 tháng 8 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 20/12/2021Nghị quyết
169/2021/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2021Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An

91/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.