|
NGHỊ QUYẾT Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nam Định _____________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 73/TTr-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nam Định; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nam Định, như sau: 1. Đối tượng thu, nộp, miễn lệ phí a) Đối tượng thu: Cơ quan cấp giấy đăng ký kinh doanh theo chức năng, nhiệm vụ được giao và theo quy định của pháp luật. b) Đối tượng nộp lệ phí: Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Hộ gia đình; Hợp tác xã; Liên hiệp hợp tác xã phải nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. c) Đối tượng miễn lệ phí: - Hộ kinh doanh; Hợp tác xã; Liên hiệp hợp tác xã bổ sung, thay đổi thông tin Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do thay đổi địa giới hành chính. - Đăng ký giải thể Hợp tác xã; Liên hiệp hợp tác xã, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động Hộ kinh doanh. 2. Mức thu lệ phí: a) Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thu:
b) Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thu:
3. Quản lý lệ phí a) Đơn vị thu lệ phí nộp 100% (Một trăm phần trăm) số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. b) Cơ quan thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán lệ phí năm theo quy định của pháp luật quản lý thuế. c) Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp lệ phí được thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định khóa XVIII kỳ họp thứ tư thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2017, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017 và thay thế Nghị quyết số 101/2008/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định về việc quy định mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nam Định./. |
||||||||||||||||||||
Nghị quyết
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nam Định
Số hiệu: 51/2017/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Nam Định
- Ngày ban hành
- 10/7/2017
- Ngày hiệu lực
- 1/8/2017
- Người ký
- Trần Văn Chung
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp Thành lập và hoạt động của hợp tác xã
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp Thành lập và hoạt động của hợp tác xã
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Nam Định
31/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Nam Định
Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phân chia các khoản thu và nhiệm vụ chi cho các cấp ngân sách tỉnh Nam Định năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Nam Định
Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐND ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định quy định về chính sách hỗ trợ thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ mày thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nam Định
Còn hiệu lựcBan hành: 10/4/2025Nghị quyết
14/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Nam Định
Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số nội dung trong Phụ lục I, II, IV ban hành kèm theo Nghị quyết số 78/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/4/2025Nghị quyết
10/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Nam Định
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với các dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư đồng thời đáp ứng điều kiện loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa hoặc dự án phi lợi nhuận trên địa bàn tỉnh Nam Định
Còn hiệu lựcBan hành: 14/3/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Nam Định
Bãi bỏ Nghị quyết số 131/2023/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Nam Định; Bãi bỏ một phần Nghị quyết số 60/2024//NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định sửa đổi, bổ sung một số phụ lục ban hành kèm theo các Nghị quyết thông qua bảng giá đất điều chỉnh và hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Nam Định
Còn hiệu lựcBan hành: 14/3/2025Nghị quyết
139/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Nam Định
Bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.