|
NGHỊ QUYẾT Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện một số nội dung xây dựng nông thôn mới tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2016-2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp ngày 22 tháng 6 năm 2015; Thực hiện Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020; Quyết định số 900/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách xã đặc biết khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn 2017-2020; Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, xã khu vực II, xã khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020; Xét Tờ trình số 26/TTr-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc ban hành Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện một số nội dung xây dựng nông thôn mới tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2016 - 2020; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới để thực hiện một số nội dung xây dựng xã nông thôn mới tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2016 - 2020, cụ thể như sau: 1. Phạm vi: Nghị quyết này quy định đối với các nội dung, công việc có sử dụng nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016-2020. 2. Đối tượng a) Các xã thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2016-2020. b) Người dân và cộng đồng dân cư nông thôn; hệ thống chính trị tại địa phương; doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế, xã hội. 3. Nguyên tắc hỗ trợ Hỗ trợ vốn cho các hạng mục, công trình thực hiện theo kế hoạch xây dựng nông thôn mới hàng năm, theo quy mô và tổng mức đầu tư do cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các hạng mục công trình phải phù hợp với Quy hoạch xây dựng nông thôn mới của xã và thuộc Đề án xây dựng nông thôn mới đã được phê duyệt. 4. Nội dung và mức hỗ trợ Trên cơ sở kế hoạch vốn được hỗ trợ từ ngân sách trung ương được cấp có thẩm quyền thông báo và điều kiện thực tế của tỉnh, Cơ quan thường trực các Chương trình xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ, phương án phân bổ để thực hiện các nội dung của Chương trình, cụ thể: a) Hỗ trợ 100% kinh phí từ ngân sách nhà nước cho tất cả các xã để thực hiện: Công tác quy hoạch, tuyên truyền, đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực cho cộng đồng, người dân và cán bộ xây dựng nông thôn mới các cấp; đào tạo nghề cho lao động nông thôn (thuộc phạm vi đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt). b) Hỗ trợ vật tư để làm đường trục thôn, bản và đường liên thôn bản; đường ngõ, xóm: - Đối với các xã, xóm đặc biệt khó khăn, xã CT229 được hỗ trợ toàn bộ vật liệu gồm: Xi măng, cát, đá, sỏi. - Đối với các xã khu vực II theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ được hỗ trợ toàn bộ xi măng và hỗ trợ thêm một loại vật liệu (cát hoặc đá, sỏi). - Đối với các xã còn lại được hỗ trợ toàn bộ xi măng. c) Hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các xã để thực hiện một số nội dung khác, như sau:
* Tỷ lệ % mức hỗ trợ kinh phí nêu trên là mức hỗ trợ tối đa cho các nội dung công việc. Hằng năm, căn cứ cụ thể số vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho tỉnh và vốn đối ứng từ ngân sách địa phương để phân bổ theo tỷ lệ tương ứng. Ngoài mức hỗ trợ kinh phí nêu trên, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố huy động thêm các nguồn lực hợp pháp khác để bổ sung cho Chương trình. d) Đối với nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất, dịch vụ và hoạt động khuyến nông thực hiện theo Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ. đ) Đối với nội dung hỗ trợ phát triển hợp tác xã thực hiện theo Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ. 5. Cơ chế quản lý vốn đầu tư: Cơ chế quản lý vốn đầu tư đối với các nội dung hỗ trợ theo Quy định này được thực hiện theo các quy định hiện hành về quản lý vốn đầu tư thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới. 6. Nguồn kinh phí hỗ trợ: Nguồn kinh phí thực hiện từ nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới do ngân sách trung ương hỗ trợ và vốn đối ứng từ ngân sách địa phương. Nội dung và mức hỗ trợ được cân đối, bố trí theo kế hoạch giao hàng năm. 7. Thời gian thực hiện: Từ kế hoạch năm 2018. Điều 2. Bãi bỏ Nghị quyết số 97/2014/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hoà Bình về việc Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện một số nội dung xây dựng nông thôn mới tỉnh Hoà Bình giai đoạn 2014-2020 khi Nghị quyết này có hiệu lực thi hành. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh, vướng mắc Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định; báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình Khóa XVI Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017, có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nghị quyết
Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện một số nội dung xây dựng nông thôn mới tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2016-2020
Số hiệu: 51/2017/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình
- Ngày ban hành
- 13/7/2017
- Ngày hiệu lực
- 23/7/2017
- Người ký
- Trần Đăng Ninh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình
572/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình
quy định chính sách hỗ trợ một lần về điều kiện đi lại và làm việc cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của các cơ quan, tổ chức các cấp trên địa bàn tỉnh Hoà Bình (trước sắp xếp) về công tác tại các cơ quan, tổ chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (sau sắp xếp)
Còn hiệu lựcBan hành: 25/6/2025Nghị quyết
539/2025•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình
quy định chính sách hỗ trợ giáo viên dạy ôn thi tốt nghiệp tại các trường Phổ thông công lập, các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, Trung tâm Giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Hoà Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
548/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình
sửa đổi khoản 2 Điều 7 Nghị quyết số 130/2022/NQ-HĐND ngày 28/6/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước về tỷ lệ vốn đói ứng từ ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2021 - 2025 tỉnh Hoà Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Nghị quyết
547/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình
bãi bỏ Nghị quyết số 75/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hoà Bình phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc khai thác và sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thuỷ lợi do nhà nước đầu tư, quản lý thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hoà Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Nghị quyết
537/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình
Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Nghị quyết
517/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình
Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất
Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.