|
NGHỊ QUYẾT Quy định định mức chi tuyển sinh đối với các trường Đại học, Cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp thuộc tỉnh Tiền Giang ________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 8 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009; Căn cứ Thông tư liên tịch số 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 11 tháng 02 năm 2010 và Thông tư liên tịch số 25/2013/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 08 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo về sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp; Căn cứ Công văn số 3762/BGDĐT-KHTC ngày 30 tháng 6 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn định mức chi phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh); Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 81/TTr-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức chi phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) các trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học thuộc tỉnh Tiền Giang; Báo cáo thẩm tra số 138/BC-HĐND ngày 18 tháng 6 năm 2013 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định Định mức chi tuyển sinh đối với các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp thuộc tỉnh Tiền Giang, như sau: I. Mức chi tại Sở Giáo dục và Đào tạo trực tiếp thu 1. Tổ chức thu nhận hồ sơ đăng ký dự thi và lệ phí tuyển sinh; kiểm tra, phân loại hồ sơ đăng ký dự thi: 2.600 đồng/hồ sơ. 2. Nhập dữ liệu đăng ký dự thi trên máy tính; kiểm dò; tổng hợp, tách bóc dữ liệu theo trường, khối, ngành; kiểm tra, đóng gói; tổ chức giao hồ sơ đăng ký dự thi cho các trường và Bộ tại địa điểm và thời gian do Bộ quy định; truyền dữ liệu trên mạng internet và nộp đĩa dữ liệu đăng ký dự thi cho các trường và Bộ: 1.800 đồng/hồ sơ. 3. Liên hệ với các trường theo dõi, kiểm tra, điều chỉnh, bổ sung các sai sót trong việc bàn giao hồ sơ đăng ký dự thi và dữ liệu; nhận giấy báo thi, giấy chứng nhận kết quả thi, giấy triệu tập trúng tuyển từ các trường để chuyển cho thí sinh; làm tổng hợp số liệu báo cáo Bộ: 800 đồng/hồ sơ. 4. Mua sắm, bổ sung trang thiết bị, văn phòng phẩm; chi công tác kiểm tra, thanh tra, quản lý: 700 đồng/hồ sơ. 5. Chi khác có liên quan đến tuyển sinh: thực chi theo chế độ, tiêu chuẩn, mức chi tài chính hiện hành. II. Mức chi tại các trường 1. Đối với trường hợp có tổ chức thi tuyển a) Tổ chức hội nghị tổng kết, triển khai và tập huấn cán bộ tuyển sinh; tổ chức kiểm tra, thanh tra tuyển sinh nội bộ trường; làm văn bản tổng kết, hướng dẫn tuyển sinh: 1.000 đồng/hồ sơ. b) Giao nhận hồ sơ và lệ phí đăng ký dự thi với các sở; kiểm tra, phân loại theo khối ngành tại địa điểm, thời gian do Bộ quy định; tổ chức nhận hồ sơ và lệ phí đăng ký dự thi do thí sinh nộp trực tiếp cho trường: 2.500 đồng/hồ sơ. c) Xử lý dữ liệu đăng ký dự thi trên máy tính: 1.500 đồng/hồ sơ. d) Chạy thử nghiệm phần mềm từ khâu nhập số liệu, lập phòng thi, giấy báo thi, báo điểm, phương án xử lý nguyện vọng, truyền dữ liệu về Bộ: 500 đồng/hồ sơ. đ) Làm đề thi, sao in đề thi, đóng gói đề thi theo phòng thi: 2.500 đồng/hồ sơ. e) Thuê nơi làm đề thi; tổ chức bảo mật và an ninh nơi làm đề, tại các điểm thi, phòng thi; áp tải đề thi; thuê phương tiện vận chuyển, thuê phòng thi; bảo đảm y tế, nước uống: 8.500 đồng/hồ sơ. g) Mua sắm, bổ sung trang thiết bị cho công tác làm đề, in ấn tài liệu, mua biên lai, tổ chức truyền thông, công tác quản lý của Hội đồng tuyển sinh và các ban trực thuộc Hội đồng tuyển sinh, văn phòng phẩm: 1.500 đồng/hồ sơ. h) In giấy báo thi, danh sách phòng thi, mua giấy nháp, giấy thi, phù hiệu, tài liệu đọc tại phòng thi, quy chế, những điều cần biết về tuyển sinh: 4.000 đồng/hồ sơ. i) Tổ chức trông thi, giám sát: 5.500 đồng/hồ sơ. k) Chấm thi, chấm kiểm tra, chấm thẩm định: 15.000 đồng/hồ sơ. l) Chi công tác nghiệp vụ cho Ban thư ký (dồn túi, rọc phách, vào điểm, phương án xét tuyển, giao nhận bài thi...): 1.000 đồng/hồ sơ. m) In sổ điểm, giấy chứng nhận kết quả thi, giấy báo trúng tuyển: 1.500 đồng/hồ sơ. n) Kiểm tra kết quả thi của thí sinh trúng tuyển: 300 đồng/hồ sơ. o) Chi phí sao in đề thi và chi phí tổ chức thi theo cụm: các trường trong cụm tự thỏa thuận trên cơ sở chế độ, tiêu chuẩn, mức chi tài chính hiện hành. p) Sơ tuyển, xét tuyển, tuyển thẳng và thi năng khiếu: thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm chi trong khuôn khổ mức thu đã quy định. q) Chi khác có liên quan đến tuyển sinh: Thực chi theo chế độ, tiêu chuẩn, mức chi tài chính hiện hành. 2. Đối với trường hợp không tổ chức thi tuyển Công tác sơ tuyển, xét tuyển, tuyển thẳng thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm chi trong khuôn khổ mức thu đã quy định. Điều 2. Tổ chức thực hiện Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VIII, kỳ họp thứ 8 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./. |
Quy định định mức chi tuyển sinh đối với các trường Đại học, Cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp thuộc tỉnh Tiền Giang
Số hiệu: 51/2013/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
- Ngày ban hành
- 11/7/2013
- Ngày hiệu lực
- 21/7/2013
- Người ký
- Nguyễn Văn Danh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 21/2023/NQ-HĐND (hiệu lực 01/01/2024).
Lịch sử hiệu lực
- 11/07/2013Ban hành
- 21/07/2013Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2024Thay thế bởi Nghị quyết 21/2023/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành6
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 38/2005/QH11
Giáo dục
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 44/2009/QH12
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT
Quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 25/2013/TTLT-BTC-BGDĐT
Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 21/2010/TTLT/BTC-BGDĐT ngày 11/02/2010 của Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
Bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 07 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ kinh phí thực hiện mục tiêu y tế - dân số của tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2021 - 2025
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.