NGHỊ QUYẾTVề việc ban hành chính sách trợ cấp đối với cán bộ xã, phường, thị trấn nghỉ việc và nghỉ hưu trước tuổi _______________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI LĂM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 41/TTr-UBND ngày 26/06/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành chính sách trợ cấp đối với cán bộ xã, phường, thị trấn nghỉ việc và nghỉ hưu trước tuổi; Báo cáo thẩm tra số 45/BC-BKTNS ngày 29/06/2007 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 41/TTr-UBND ngày 26/6/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành chính sách trợ cấp đối với cán bộ xã, phường, thị trấn nghỉ việc và nghỉ hưu trước tuổi, cụ thể như sau: a. Đối với cán bộ, công chức cấp xã: Cán bộ, công chức cấp xã nghỉ hưu trước tuổi từ 01 đến 05 năm (nam từ đủ 55 tuổi đến dưới 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến dưới 55 tuổi), nếu đủ điều kiện giải quyết chế độ hưu trí thì giải quyết chế độ hưu trí theo quy định. Nếu chưa đủ điều kiện giải quyết chế độ hưu trí thì áp dụng một trong hai hình thức sau: + Nghỉ hưởng nguyên lương cho đến tuổi hưu sẽ được giải quyết chế độ hưu trí. + Nghỉ hưởng một lần, mỗi năm công tác được hưởng một tháng lương và các khoản phụ cấp (nếu có). Ngoài chế độ hưu trí theo quy định như trên, cán bộ công chức nghỉ hưu trước tuổi còn được hỗ trợ mỗi năm nghỉ trước tuổi hưu 1.000.000 đồng nhưng tối đa không quá 5.000.000 đồng. b. Đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, ấp: - Cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tự nguyện nghỉ công tác trong độ tuổi từ 55 đến 60 tuổi đối với nam và từ 50 đến 55 tuổi đối với nữ được hỗ trợ nghỉ việc một lần, cứ mỗi năm công tác được hưởng một tháng phụ cấp hiện hưởng và mỗi năm nghỉ việc trước tuổi hưu được hỗ trợ 1.000.000 đồng nhưng tối đa không quá 5.000.000 đồng. - Cán bộ không chuyên trách ở ấp, khu phố không quy định độ tuổi tự nguyện nghỉ công tác, được hỗ trợ nghỉ việc một lần, cứ mỗi năm công tác được hưởng một tháng phụ cấp hiện hưởng. c. Trường hợp cá biệt: Tự nguyện nghỉ công tác dưới 55 tuổi đối với nam, dưới 50 tuổi đối với nữ, nếu đủ điều kiện được cấp có thẩm quyền chấp thuận thì được giải quyết chế độ như mục a, b nêu trên.
Điều 2. Thời gian thực hiện: sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Điều 3. Tổ chức thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VII, Kỳ họp thứ mười lăm thông qua./. |
Nghị quyết
Về việc ban hành chính sách trợ cấp đối với cán bộ xã, phường, thị trấn nghỉ việc và nghỉ hưu trước tuổi
Số hiệu: 51/2007/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
- Ngày ban hành
- 1/7/2007
- Ngày hiệu lực
- 11/7/2007
- Người ký
- Trương Quốc Tuấn
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị Quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị Quyết 48/2012/NQ-HĐND (hiệu lực 21/01/2012).
Lịch sử hiệu lực
- 01/07/2007Ban hành
- 11/07/2007Bắt đầu có hiệu lực
- 21/01/2012Thay thế bởi Nghị Quyết 48/2012/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 121/2003/NĐ-CP
Về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/2025Nghị Quyết
08/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
Bãi bỏ Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
01/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
Quy định mức hỗ trợ bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại khu vực biên giới trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
04/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
Quy định các tiêu chí để quyết định thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
05/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
Về việc thông qua Danh mục dự án phải điều chỉnh, hủy bỏ trong năm 2025 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
07/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
Quy định chính sách và mức chi đặc thù cho trẻ em trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.