|
NGHỊ QUYẾT Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai __________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015; Căn cứ Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 5431/TTr-UBND ngày 24/11/2016 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai, cụ thể: 1. Đối tượng thu, nộp lệ phí: a) Người nộp lệ phí đăng ký cư trú là người đăng ký cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú. b) Người nộp lệ phí cấp chứng minh nhân dân là người được cơ quan công an cấp chứng minh nhân dân. c) Cơ quan, đơn vị thu lệ phí: là cơ quan, đơn vị thực hiện hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về đăng ký cư trú và cấp chứng minh nhân dân theo quy định của pháp luật. 2. Mức thu: a) Mức thu lệ phí đăng ký cư trú:
b) Mức thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân:
3. Chế độ miễn lệ phí: a) Miễn lệ phí đăng ký cư trú cấp đổi đối với cấp sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trú do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính; cấp mới, cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú cho hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn. b) Miễn lệ phí cấp đổi chứng minh nhân dân do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính; cấp chứng minh nhân dân lần đầu, cấp lại, cấp đổi chứng minh nhân dân cho trẻ em, cá nhân thuộc hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn. 4. Kê khai, thu, nộp lệ phí: Cơ quan, đơn vị thu lệ phí thực hiện nộp toàn bộ số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán lệ phí theo năm theo quy định của pháp luật quản lý thuế. Chứng từ thu lệ phí thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai tổ chức triển khai thực hiện. Nghị quyết này thay thế nội dung quy định về lệ phí đăng ký cư trú và cấp chứng minh nhân dân tại Nghị quyết số 164/2016/NQ-HĐND ngày 30/3/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XI, kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 08/12/2016 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2017./.
|
||||||||||||||||||||||||||
Nghị quyết
Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Số hiệu: 50/2016/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai
- Ngày ban hành
- 8/12/2016
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2017
- Người ký
- Dương Văn Trang
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 31/2022/NQ-HĐND (hiệu lực 18/07/2022).
Lịch sử hiệu lực
- 08/12/2016Ban hành
- 01/01/2017Bắt đầu có hiệu lực
- 18/07/2022Thay thế bởi Nghị quyết 31/2022/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực một phần1
Căn cứ ban hành7
Nghị định · 31/2014/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 97/2015/QH13
Phí và lệ phí
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 120/2016/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai
02/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định về trách nhiệm đóng góp kinh phí của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định chính sách tín dụng từ nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Nghị quyết
01/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 10/2025/NQ-HĐND ngày 27/10/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai Quy định chính sách hỗ trợ ổn định đời sống đối với gia đình và cá nhân có tàu cá không đủ điều kiện tham gia khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Nghị quyết
25/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
20/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định mức hỗ trợ chênh lệch lãi xuất về hỗ trợ tín dụng đầu tư trồng rừng gỗ lớn trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
35/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định mức hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.