|
NGHỊ QUYẾT Về cơ chế, chính sách khuyến khích hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư sang đất ở _________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Luật Đất đai năm 2013; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 /5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 /6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 333/TTr-UBND ngày 04/7/2017; Báo cáo thẩm tra số 300/BC-KTNS ngày 17/7/2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp;
QUYẾT NGHỊ
Điều 1. Cơ chế, chính sách khuyến khích hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư sang đất ở, như sau: 1. Phạm vi áp dụng: Các khu dân cư thuộc các phường, thị trấn; trung tâm huyện lỵ, khu vực giáp ranh với khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh phù hợp với kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch chi tiết xây dựng. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2017 - 2020. 2. Đối tượng áp dụng: 2.1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng sang đất ở. 2.2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện. 3. Điều kiện hỗ trợ: Hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện sau: 3.1. Trong phương án chuyển đổi mục đích sử dụng đất và chỉnh trang khu dân cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3.2. Có bản cam kết tự nguyện sắp xếp lại chỗ ở theo quy hoạch chi tiết được duyệt và thời gian đưa đất vào sử dụng đúng mục đích đã được chuyển mục đích. 3.3. Thực hiện cải tạo mặt bằng phù hợp, đồng bộ với kết cấu hạ tầng chung trong khu vực chuyển mục đích sử dụng đất. 4. Cơ chế, chính sách hỗ trợ 4.1. Cơ chế hỗ trợ: Các hộ gia đình, cá nhân được các cơ quan nhà nước có liên quan hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định. 4.2. Chính sách hỗ trợ: a) Đối với hộ gia đình: Được hỗ trợ 100% chi phí dịch vụ trích đo địa chính thửa đất. b) Đối với việc đầu tư đường giao thông trong khu dân cư theo phương án được duyệt bằng hình thức “nhân dân làm, nhà nước hỗ trợ”: - Hỗ trợ không quá 40% giá trị dự toán xây dựng trước thuế (gồm: xi măng, thép xây dựng, ống cống, gạch, đá, cát, sỏi). - Hỗ trợ chi phí khảo sát, lập hồ sơ là 05 triệu đồng/1 km; Hỗ trợ chi phí cho công tác quản lý là 02 triệu đồng/1 km. 5. Nguồn kinh phí: Nguồn thu tiền sử dụng đất phân cấp ngân sách huyện, thành phố. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. 2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, tổ đại biểu HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 19 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 08 năm 2017./. |
Nghị quyết
Về cơ chế, chính sách khuyến khích hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư sang đất ở
Số hiệu: 49/2017/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
- Ngày ban hành
- 21/7/2017
- Ngày hiệu lực
- 1/8/2017
- Người ký
- Hoàng Văn Chất
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 113/2019/NQ-HĐND (hiệu lực 01/08/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 21/07/2017Ban hành
- 01/08/2017Bắt đầu có hiệu lực
- 01/08/2019Thay thế bởi Nghị quyết 113/2019/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
139/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phân cấp quản lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 7/11/2025Nghị quyết
138/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Bãi bỏ Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND ngày 16/3/2022 của HĐND tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 18/10/2025Nghị quyết
137/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Quy định chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 07 năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 18/10/2025Nghị quyết
133/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Bãi bỏ một số nội dung quy định tại Nghị quyết số 44/2017/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của HĐND tỉnh quy định nội dung, mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân theo quy định tại Nghị định số 64/2014/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
136/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
130/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Quy định mức hỗ trợ một số nội dung thực hiện bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới đến hết năm 2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.