Nghị quyết

Quy định mức trích (tỷ lệ phầm trăm) từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

Số hiệu: 49/2017/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình
Ngày ban hành
13/7/2017
Ngày hiệu lực
23/7/2017
Người ký
Trần Đăng Ninh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 441/2024/NQ-HĐND (hiệu lực 10/11/2024).

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức trích (tỷ lệ phầm trăm) từ các khoản thu hồi

phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước

trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

 
 

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH

KHOÁ XVI KỲ HỌP THỨ TƯ

          Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

          Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

          Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra;

          Căn cứ Thông tư số 327/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước;

          Xét Tờ trình số 30/TTr-UBND ngày 06/06/2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức trích (tỷ lệ phần trăm) từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

          Điều 1. Quy định mức trích (tỷ lệ phần trăm) từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, như sau:

          1. Đối với Thanh tra tỉnh:

          a) Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 10 tỷ đồng/năm;

          b) Được trích thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/năm;

          c) Được trích thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 20 tỷ đồng/năm.

         

          2. Đối với thanh tra các sở, ngành; thanh tra các huyện, thành phố:

          a) Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 02 tỷ đồng/năm;

          b) Được trích thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 02 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng/năm;

          c) Được trích thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 03 tỷ đồng/năm.

          Điều 2. Nghị quyết số 32/2012/NQ-HĐND ngày 10/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình quy định mức được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

          1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị quyết này; báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định của pháp luật.

          2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.

          Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hoà Bình Khoá XVI, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./.

 

 

Nơi nhận:

- UBTV Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- VP Chính phủ;

- Bộ Tài chính;

- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;

- Thường trực Tỉnh uỷ;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- UBND tỉnh (CT, các PCT);

- Đoàn ĐBQH tỉnh;

- Ủy ban MTTQVN tỉnh;

- Đại biểu HĐND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;

- TT.HĐND, UBND các huyện, TP;

- LĐ Văn phòng HĐND tỉnh;

- TT tin học và Công báo VP UBND tỉnh;

- Cổng thông tin điện tử tỉnh;

- Lưu: VT, CTHĐND (06).

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

 

 

Trần Đăng Ninh

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 13/07/2017
    Ban hành
  2. 23/07/2017
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 10/11/2024

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình

572/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình

quy định chính sách hỗ trợ một lần về điều kiện đi lại và làm việc cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của các cơ quan, tổ chức các cấp trên địa bàn tỉnh Hoà Bình (trước sắp xếp) về công tác tại các cơ quan, tổ chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (sau sắp xếp)

Còn hiệu lựcBan hành: 25/6/2025Nghị quyết
539/2025Hội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình

quy định chính sách hỗ trợ giáo viên dạy ôn thi tốt nghiệp tại các trường Phổ thông công lập, các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, Trung tâm Giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Hoà Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
548/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình

sửa đổi khoản 2 Điều 7 Nghị quyết số 130/2022/NQ-HĐND ngày 28/6/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước về tỷ lệ vốn đói ứng từ ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2021 - 2025 tỉnh Hoà Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Nghị quyết
547/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình

bãi bỏ Nghị quyết số 75/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hoà Bình phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc khai thác và sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thuỷ lợi do nhà nước đầu tư, quản lý thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hoà Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Nghị quyết
537/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình

Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Nghị quyết
517/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình

Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất

Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.