|
NGHỊ QUYẾT Về việc ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp nông thôn giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên ________________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN KHÓA XVI - KỲ HỌP THỨ HAI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26/11/2014; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25/6/2015; Căn cứ Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BKHĐT ngày 30/9/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Căn cứ Thông tư số 30/2015/TT-BTC ngày 09/3/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, thanh toán và quyết toán các khoản hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ; Sau khi xem xét Tờ trình số 98/TTr-UBND ngày 20/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2016-2020 tỉnh Hưng Yên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, giai đoạn 2016 - 2020, với các nội dung như sau: 1. Đối tượng hưởng chính sách. Các nhà đầu tư là doanh nghiệp được thành lập, đăng ký và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam có dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên thuộc danh mục được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 2. Chính sách ưu đãi về đất đai, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thị trường và áp dụng khoa học công nghệ được áp dụng theo đúng quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ. 3. Chính sách hỗ trợ đầu tư đối với từng dự án cụ thể a) Hỗ trợ đầu tư cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm: Nhà đầu tư có dự án đầu tư cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2, Điều 10, Nghị định số 210/2013/NĐ-CP của Chính phủ được hỗ trợ như sau: - Hỗ trợ thấp nhất 02 tỷ đồng/dự án để xây dựng cơ sở hạ tầng về điện, nước, nhà xưởng, xử lý chất thải và mua thiết bị. Đối với các dự án có công suất giết mổ lớn hơn so với quy định thì mức hỗ trợ được tăng tương ứng, mức hỗ trợ cụ thể do UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh trước khi quyết định. - Trường hợp dự án chưa có đường giao thông, hệ thống điện, cấp thoát nước đến hàng rào dự án thì ngoài mức hỗ trợ theo quy định trên, dự án còn được hỗ trợ thêm 70% chi phí và không quá 05 tỷ đồng đầu tư xây dựng các hạng mục trên. b) Hỗ trợ đầu tư cơ sở chăn nuôi gia súc: Nhà đầu tư có dự án đầu tư cơ sở chăn nuôi gia súc đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 2, Điều 11, Nghị định số 210/2013/NĐ-CP của Chính phủ được hỗ trợ như sau: - Mức hỗ trợ chung để xây dựng cơ sở hạ tầng về xử lý chất thải, giao thông, điện, nước, nhà xưởng, đồng cỏ và mua thiết bị: + Dự án chăn nuôi bò sữa cao sản: Hỗ trợ 05 tỷ đồng/dự án. + Các dự án còn lại: Hỗ trợ 03 tỷ đồng/dự án. - Hỗ trợ xây dựng đường giao thông, hệ thống điện, cấp thoát nước đến hàng rào dự án: Dự án chưa có đường giao thông, hệ thống điện, cấp thoát nước đến hàng rào dự án: Hỗ trợ 70% chi phí và không quá 05 tỷ đồng để đầu tư xây dựng các hạng mục trên. - Hỗ trợ khác: + Dự án nhập giống gốc cao sản vật nuôi: Hỗ trợ không quá 40% chi phí nhập giống gốc. + Dự án nhập bò sữa giống từ các nước phát triển cho doanh nghiệp nuôi trực tiếp và nuôi phân tán trong các hộ gia đình: Hỗ trợ 15 triệu đồng/con (có thể lập dự án riêng). c) Hỗ trợ trồng cây dược liệu: Nhà đầu tư có dự án đầu tư trồng cây dược liệu đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 2, Điều 12, Nghị định số 210/2013/NĐ-CP của Chính phủ được hỗ trợ xây dựng đồng ruộng, cây giống đối với doanh nghiệp có dự án trồng cây dược liệu có quy mô từ 50 ha trở lên: Hỗ trợ 15 triệu đồng/ha. d) Hỗ trợ đầu tư cơ sở sấy lúa, ngô, khoai, cây dược liệu, sấy phụ phẩm thủy sản: Nhà đầu tư có dự án đầu tư cơ sở sấy lúa, ngô, khoai, cây dược liệu, sấy phụ phẩm thủy sản đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 2, Điều 14, Nghị định số 210/2013/NĐ-CP của Chính phủ được hỗ trợ 02 tỷ đồng/dự án để xây dựng cơ sở hạ tầng về giao thông, điện, nước, nhà xưởng và mua thiết bị. e) Hỗ trợ đầu tư cơ sở chế tạo, bảo quản, chế biến nông sản, thủy sản: Nhà đầu tư có dự án đầu tư cơ sở chế tạo, bảo quản, chế biến nông sản, thủy sản đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 2, Điều 16, Nghị định số 210/2013/NĐ-CP của Chính phủ được hỗ trợ như sau: - Xây dựng cơ sở hạ tầng về xử lý chất thải, giao thông, điện, nước, nhà xưởng và mua thiết bị trong hàng rào dự án: Hỗ trợ không quá 60% chi phí và tổng mức hỗ trợ không quá 05 tỷ đồng/dự án. - Chi phí xử lý chất thải cho các nhà máy chế biến nông sản, thủy sản quy mô lớn, đã đầu tư, sử dụng nhiều lao động, có tác động lớn đến kinh tế, xã hội của tỉnh (là nhà máy có doanh thu hàng năm trên 100 tỷ đồng hoặc có ít nhất 200 lao động có hợp đồng dài hạn và được đóng bảo hiểm xã hội): Hỗ trợ không quá 70% chi phí. - Chi phí vận chuyển sản phẩm: Hỗ trợ 1.500 đồng/tấn/km trong thời gian 05 năm, hỗ trợ 01 lần ngay sau khi hoàn thành đầu tư trong đó: + Khoảng cách hỗ trợ được tính từ địa điểm đặt nhà máy hoặc cơ sở bảo quản, chế biến đến trung tâm tỉnh theo đường ô tô gần nhất. + Khối lượng vận chuyển tính theo công suất thực tế nhà máy. - Xây dựng đường giao thông, hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước đến chân hàng rào dự án: Dự án chưa có đường giao thông, hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước đến chân hàng rào dự án: Hỗ trợ thêm 70% chi phí và tổng mức hỗ trợ không quá 05 tỷ đồng/dự án để đầu tư xây dựng các hạng mục nêu trên (có thể lập dự án riêng). 4. Nguồn vốn và cơ chế hỗ trợ. a) Nguồn vốn hỗ trợ: Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư bao gồm ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách tỉnh; vốn lồng ghép từ các chương trình dự án và ngân sách tỉnh, cụ thể: - Ngân sách trung ương hỗ trợ: Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính. - Ngân sách tỉnh: Hàng năm, ngân sách tỉnh dành 2% tổng chi ngân sách địa phương để thực hiện việc hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh. b) Cơ chế hỗ trợ đầu tư: - Ngân sách trung ương hỗ trợ cho dự án công nghệ cao (dự án ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp, thủy sản và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan thẩm tra, xác nhận) có mức cần hỗ trợ trên 02 tỷ đồng. - Ngân sách tỉnh hỗ trợ cho các dự án còn lại, gồm cả những dự án lớn hơn 02 tỷ đồng nhưng không sử dụng ngân sách trung ương. Khi hạng mục đầu tư, gói thầu của dự án hoàn thành thì được giải ngân 70% mức vốn hỗ trợ theo hạng mục, gói thầu. Sau khi dự án hoàn thành đầu tư và được nghiệm thu thì được giải ngân 30% mức vốn hỗ trợ còn lại. 5. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh trước khi quyết định ban hành danh mục ngành nghề cần khuyến khích đầu tư và điều kiện hỗ trợ doanh nghiệp để thực hiện Nghị quyết này. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI - Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 05 tháng 10 năm 2016./ |
Về việc ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp nông thôn giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Số hiệu: 49/2016/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
- Ngày ban hành
- 6/10/2016
- Ngày hiệu lực
- 16/10/2016
- Người ký
- Đỗ Xuân Tuyên
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Sửa đổi, bổ sung2
Nghị quyết · 09/2014/NQ-HĐND
Về việc điều chỉnh mức thu học phí, lệ phí thi đối với các trường mầm non, trường phổ thông hệ công lập trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 216/2010/NQ-HĐND
Về việc quy định mức thu học phí, lệ phí thi trong các cơ sở giáo dục và đào tạo quốc dân tỉnh Hưng Yên từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành6
Nghị định · 210/2013/NĐ-CP
Về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 05/2014/TT-BKHĐT
Hướng dẫn thực hiện Nghị định 210/2013/NĐ-CP về Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 67/2014/QH13
Đầu tư
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 30/2015/TT-BTC
Hướng dẫn việc lập dự toán, thanh toán và quyết toán các khoản hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định một số cơ chế, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh các trường trung học phổ thông chuyên và học sinh của tỉnh Hưng Yên tham gia các đội tuyển dự thi các giải quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế
Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Quy định nội dung, mức chi cho các hoạt động của kỳ thi, cuộc thi, hội thi thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Quy định về quà tặng của tỉnh Hưng Yên nhân dịp Tết Nguyên đán và ngày Thương binh - Liệt sĩ (ngày 27 tháng 7) đối với đối tượng chính sách người có công với cách mạng; cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công
Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.