|
NGHỊ QUYẾT Bổ sung Khoản 3, Điều 1 Nghị quyết số 183/2010/NQ-HĐND ngày 26/10/2010 của HĐND tỉnh về việc thông qua chức danh, số lượng và chế độ chính sách cho Công an xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai _____________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 3 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Pháp lệnh Công an xã ngày 21 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Căn cứ Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Bộ Công an quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Xét Tờ trình số 11455/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Nghị quyết sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Điều 1 Nghị quyết số 183/2010/NQ-HĐND ngày 26/10/2010 của HĐND tỉnh Đồng Nai về việc thông qua chức danh, số lượng và chế độ chính sách cho Công an xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Bổ sung Khoản 3a, Khoản 3b sau Khoản 3, Điều 1 Nghị quyết số 183/2010/NQ-HĐND ngày 26/10/2010 của HĐND tỉnh về việc thông qua chức danh, số lượng và chế độ chính sách cho Công an xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau: 1.“3a. Quy định hỗ trợ tiền ăn và ngày công lao động vào ban đêm (trực đêm, tuần tra) đối với Trưởng Công an xã, Phó Trưởng Công an xã và Công an viên như sau: a) Trưởng Công an xã được hỗ trợ ngày công lao động vào ban đêm (tính từ 21 giờ đến 05 giờ sáng ngày hôm sau) 50.000 đồng một ngày nhưng tối đa không quá 15 ngày trong một tháng; được hỗ trợ tiền ăn 50.000 đồng một ngày nhưng tối đa không quá 15 ngày trong một tháng. b) Phó Trưởng Công an xã được hỗ trợ ngày công lao động vào ban đêm (tính từ 21 giờ đến 05 giờ sáng ngày hôm sau) 86.000 đồng một ngày nhưng tối đa không quá 15 ngày trong một tháng; được hỗ trợ tiền ăn 50.000 đồng một ngày nhưng tối đa không quá 15 ngày trong một tháng. c) Công an viên được hỗ trợ ngày công lao động vào ban đêm (tính từ 21 giờ đến 05 giờ sáng ngày hôm sau) 60.000 đồng một ngày nhưng tối đa không quá 15 ngày trong một tháng; được hỗ trợ tiền ăn 50.000 đồng một ngày nhưng tối đa không quá 15 ngày trong một tháng”. 2.“3b. Quy định hỗ trợ đối với trường hợp có thời gian công tác từ đủ 60 tháng trở lên; hỗ trợ nghỉ việc và hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với Phó Trưởng Công an xã, Công an viên như sau: a) Phó Trưởng Công an xã có thời gian công tác liên tục từ đủ 60 tháng trở lên được hỗ trợ 100.000 đồng/người/tháng, mỗi năm tiếp theo tăng thêm 10.000 đồng/người/tháng. b) Công an viên có thời gian công tác liên tục từ đủ 60 tháng trở lên được hỗ trợ 70.000 đồng/người/tháng, mỗi năm tiếp theo tăng thêm 7.000 đồng/người/tháng. c) Phó Trưởng Công an xã và Công an viên được hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế 110.000 đồng/người/tháng. d) Phó Trưởng Công an xã có thời gian công tác liên tục từ đủ 60 tháng đến dưới 15 năm, không vi phạm kỷ luật nếu nghỉ việc vì lý do chính đáng thì được hỗ trợ một lần, số tiền hỗ trợ được tính theo số năm công tác nhân với 1.900.000 đồng. đ) Công an viên có thời gian công tác liên tục từ đủ 60 tháng đến dưới 15 năm, không vi phạm kỷ luật nếu nghỉ việc vì lý do chính đáng thì được hỗ trợ một lần, số tiền hỗ trợ được tính theo số năm công tác nhân với 1.300.000 đồng”. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, hàng năm đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo kết quả tại kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này theo luật định. 3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên vận động tổ chức và Nhân dân cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết này, phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng của Nhân dân kiến nghị đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa IX, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.
|
Nghị quyết
Bổ sung khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 183/2010/NQ-HĐND ngày 26/10/2010 về chức danh, số lượng và chế độ chính sách cho công an xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 49/2016/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai
- Ngày ban hành
- 9/12/2016
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2017
- Người ký
- Nguyễn Phú Cường
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Văn bản 155324.
Lịch sử hiệu lực
- 09/12/2016Ban hành
- 01/01/2017Bắt đầu có hiệu lực
- —Thay thế bởi Văn bản 155324
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Sửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành2
Thông tư · 12/2010/TT-BCA
Quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 73/2009/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai
50/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai
Nghị quyết quy định mức chi, chế độ hỗ trợ đối với công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
52/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai
Nghị quyết quy định mức chi hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
26/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai
Nghị quyết quy định đối tượng, mức hỗ trợ trong dịp Tết Nguyên đán trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
38/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai
Nghị quyết quy định phân loại vùng, mức học phí, mức hỗ trợ học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên từ năm học 2025 - 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
49/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai
Nghị quyết quy định chế độ hỗ trợ kinh phí đối với những người tham gia trực tiếp công tác giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
28/2025/NQ-HDND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai
Nghị quyết ban hành Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.