|
NGHỊ QUYẾT Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình 135, thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 2 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020; Xét Tờ trình số 289/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình 135, thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XVIII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.
QUY ĐỊNH Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương thực hiện Chương trình 135, thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang) ______________________
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Tiểu dự án 1 và Tiểu dự án 2 thuộc Chương trình 135, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Đối tượng áp dụng Ủy ban nhân dân các huyện, xã đặc biệt khó khăn, xã an toàn khu (sau đây gọi là xã) và các thôn, bản đặc biệt khó khăn (sau đây gọi là thôn) thuộc đối tượng đầu tư của Chương trình 135 và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 3. Nguyên tắc phân bổ vốn 1. Việc phân bổ vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp thực hiện theo đúng quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan. 2. Đảm bảo thực hiện đúng các mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung, đối tượng của Chương trình 135; đảm bảo tính dân chủ, công khai, minh bạch. 3. Bố trí vốn tập trung, tránh dàn trải, bảo đảm hiệu quả đầu tư và ưu tiên vốn cho những xã, thôn khó khăn hơn để tập trung nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo bền vững và giảm khoảng cách chênh lệch giữa các xã, thôn trên cùng địa bàn. 4. Định mức phân bổ vốn được xác định trên cơ sở đánh giá các tiêu chí bằng phương pháp tính điểm. Điều 4. Số liệu sử dụng xác định điểm các tiêu chí Số liệu để xác định điểm các tiêu chí do cấp có thẩm quyền công bố và Niên giám Thống kê tỉnh Bắc Giang; thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm trước năm kế hoạch. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Tiêu chí phân bổ vốn 1. Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp cho các xã, gồm: - Tiêu chí số thôn; - Tiêu chí diện tích tự nhiên; - Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo; - Tiêu chí quy mô hộ nghèo, hộ cận nghèo. 2. Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp cho các thôn, gồm: - Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo; - Quy mô hộ nghèo, hộ cận nghèo. Điều 6. Xác định điểm của từng tiêu chí và phân bổ vốn 1. Xác định điểm của từng tiêu chí và phân bổ vốn cho các xã a) Xác định điểm từng tiêu chí - Tiêu chí 1: Số thôn của xã + Từ 7 thôn trở xuống: 10 điểm + Trên 7 thôn, cứ 1 thôn được thêm 0,5 điểm - Tiêu chí 2: Diện tích đất tự nhiên + Từ 2000 ha trở xuống: 10 điểm + Trên 2000 ha, cứ 1000 ha được thêm 1 điểm - Tiêu chí 3: Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo + Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 65% trở xuống: 10 điểm + Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo trên 65%, cứ 10% được thêm 1 điểm. - Tiêu chí 4: Quy mô hộ nghèo và hộ cận nghèo + Cứ 100 hộ nghèo và hộ cận nghèo được 1 điểm b) Xác định số vốn cho xã, huyện Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng tiêu chí và tổng số điểm của các xã, huyện làm căn cứ để phân bổ vốn, cách tính như sau: - Vốn đầu tư (Tiểu dự án 1): + Số vốn phân bổ cho một xã được xác định như sau:
Trong đó: Vx: Số vốn phân bổ cho 1 xã. AĐT: Tổng số vốn được phân bổ cho xã của Tiểu dự án 1. Đ: Tổng điểm 4 tiêu chí của các xã thuộc Chương trình. Đx: Điểm của 4 tiêu chí cho 1 xã.
+ Số vốn 10% còn lại được phân bổ cho 1 huyện như sau:
Trong đó: Vh: Số vốn phân bổ cho 1 huyện. Đh: Tổng điểm 4 tiêu chí cho 1 huyện. Số vốn 10% của huyện (Vh) đầu tư các công trình hạ tầng liên xã, công trình có tác động thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; ưu tiên đầu tư công trình giao thông, thủy lợi, vùng có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống. - Vốn sự nghiệp (Tiểu dự án 2): Số vốn phân bổ cho một xã được xác định như sau:
Trong đó: Vx: Số vốn phân bổ cho 1 xã. ASN: Tổng số vốn được phân bổ cho xã của Tiểu dự án 2. Đ: Tổng điểm 4 tiêu chí của các xã thuộc Chương trình. Đx: Điểm của 4 tiêu chí cho 1 xã. 2. Xác định điểm của từng tiêu chí và phân bổ vốn cho các thôn a) Xác định điểm từng tiêu chí - Tiêu chí 1: Tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo + Tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo 65%: 10 điểm. + Tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo trên 65%, cứ 10% được thêm 0,5 điểm. - Tiêu chí 2: Quy mô hộ nghèo và hộ cận nghèo + Cứ 10 hộ nghèo và cận nghèo được 0,5 điểm. b) Xác định số vốn cho thôn Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng tiêu chí và tổng số điểm của các thôn làm căn cứ để phân bổ vốn, cách tính như sau: - Số vốn phân bổ cho 1 thôn được xác định như sau:
Trong đó: Vt: Số vốn phân bổ cho 1 thôn B: Tổng số vốn được phân bổ cho thôn của từng Tiểu dự án. Đ1: Tổng điểm 2 tiêu chí của các thôn thuộc Chương trình. Đt: Điểm 2 tiêu chí cho 1 thôn - Trường hợp tổng vốn phân bổ cho các thôn của xã khu vực I, II vượt số vốn của xã thấp nhất trong các xã đặc biệt khó khăn, tổng số vốn các thôn của xã đó được hưởng tối đa bằng số vốn của xã đặc biệt khó khăn có số vốn phân bổ thấp nhất. Số vốn phân bổ cho các thôn được tính như sau:
Trong đó: Bx: Số vốn xã đặc biệt khó khăn được phân bổ thấp nhất. Đxt: Tổng điểm 2 tiêu chí các thôn của xã. Số vốn còn lại của xã được phân bổ cho các công trình hạ tầng liên xã, công trình có tác động thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; ưu tiên đầu tư công trình giao thông, thủy lợi, vùng có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống; các mô hình sản xuất có hiệu quả. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Tổ chức giao kế hoạch vốn cho các huyện, xã theo đúng nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn tại Quy định này. 2. Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám sát việc quản lý, thực hiện nguồn vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư cho các huyện. Điều 8. Điều khoản thi hành Trong quá trình thực hiện, có vấn đề mới phát sinh, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định./. |
|||||||||||||||||||||||||||||||
Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình 135, thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Số hiệu: 49/2016/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang
- Ngày ban hành
- 8/12/2016
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2017
- Người ký
- Bùi Văn Hải
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành5
Luật · 49/2014/QH13
Đầu tư công
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 48/2016/QĐ-TTg
Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang
Bãi bỏ Nghị quyết số 47/2024/NQ-HĐND ngày 12/7/2024 quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và Nghị quyết số 116/2024/NQ-HĐND ngày 11/12/2024 sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 47/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa; nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ, việc sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội, đối tượng khó khăn hưởng chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị; phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Ban hành Quy định một số chính sách thu hút, hỗ trỡ đào tạo nguồn nhân lực tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2025-2030
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.