Nghị quyết

Quy định mức thu học phí đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học trong các cơ sở đào tạo công lập thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015

Số hiệu: 49/2012/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
13/7/2012
Ngày hiệu lực
23/7/2012
Người ký
Trần Hồng Châu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Lĩnh vực giá
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Văn bản 120131.

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu học phí đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục  đại học trong các cơ sở đào tạo công lập thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015

_________________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005 và Luật  sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

Căn cứ Nghị quyết số 35/2009/NQ-QH ngày 19/6/2009 của Quốc hội về chủ trương, định hướng đổi mới cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014 - 2015;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;

Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 1525/TTr-UBND.VX ngày 19 tháng 3 năm 2012;

Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến của các Đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học trong các cơ sở đào tạo công lập thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Học sinh, sinh viên Việt Nam đang theo học tại các cơ sở đào tạo công lập thuộc tỉnh Nghệ An quản lý.

b) Học sinh, sinh viên Lào theo diện ký kết đào tạo giữa tỉnh Nghệ An với các tỉnh nước bạn Lào.

Điều 2. Nguyên tắc xác định mức thu học phí

1. Mức thu học phí thực hiện theo nguyên tắc chia sẻ chi phí đào tạo giữa Nhà nước và người học.

2. Mức thu học phí được quy định tại Nghị quyết này là mức trần. Các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và cơ sở đào tạo nghề căn cứ vào tình hình thực tế tại đơn vị mình để xác định mức thu học phí cụ thể cho từng đối tượng, đảm bảo chi phí phục vụ dạy học và phù hợp với khả năng đóng góp của người học.

Điều 3. Mức thu học phí

1. Mức thu học phí đối với giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp:

Đơn vị tính: 1000đồng/người/tháng

TT

Hệ đào tạo - nhóm ngành đào tạo

Năm học 2012 -2013

Năm học 2013 -2014

Năm học 2014 -2015

1

Đại học

 

 

 

a

Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

365

430

480

 b

Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

 

420

 

490

 

570

c

Y dược

500

600

700

2

Cao đẳng

 

 

 

a

Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

290

340

380

b

Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

330

390

450

c

Y dược

400

480

560

3

Trung cấp chuyên nghiệp

 

 

 

a

Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

250

300

330

b

Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

290

340

390

c

Y dược

350

420

490

2. Mức thu học phí đào tạo thạc sĩ, bác sĩ chuyên khoa 1 bằng 1,5 lần, mức thu học phí đào tạo tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa 2 bằng 2,5 lần mức thu học phí đào tạo đại học được quy định tại Khoản 1 điều này.

3. Mức thu học phí đối với trung cấp nghề, cao đẳng nghề:

Đơn vị tính: 1000đồng/người/tháng

TT

Hệ đào tạo - nhóm ngành đào tạo

Năm học 2012 -2013

Năm học 2013 -2014

Năm học 2014 -2015

  1

Cao đẳng nghề

 

 

 

a

Nông, lâm nghiệp, thủy sản

200

250

300

b

Khoa học xã hội, kinh doanh, quản lý, dịch vụ xã hội

200

250

300

c

Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân

220

250

280

d

Máy tính và công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật

300

350

400

e

Các nghề khác

280

300

350

2

Trung cấp nghề

 

 

 

a

Nông, lâm nghiệp, thủy sản

180

200

220

b

Khoa học xã hội, kinh doanh, quản lý, dịch vụ xã hội

180

200

220

c

Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân

200

220

250

d

Máy tính và công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật

250

300

350

e

Các nghề khác

240

260

280

4. Học phí đối với sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên được thu theo thỏa thuận với người học nghề.

5. Học phí đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên không vượt quá 150% mức thu học phí cùng cấp và cùng nhóm ngành đào tạo.

6. Học phí đào tạo theo tín chỉ: mức thu học phí của một tín chỉ được xác định căn cứ vào tổng thu học phí toàn khoá học theo nhóm ngành đào tạo chia cho số tín chỉ đào tạo trong toàn khoá.

7. Việc miễn, giảm học phí thực hiện theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 và Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Giao UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

 Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2012 và có hiệu lực thi hành kể từ năm học 2012 - 2013 đến hết năm học 2014 - 2015./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 13/07/2012
    Ban hành
  2. 23/07/2012
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. Thay thế bởi Văn bản 120131

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Căn cứ ban hành5

Văn bản dẫn chiếu2

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực giá

24/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
106/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
105/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
145/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Nghệ An

45/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù và một số chính sách hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên thành tích cao tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
35/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Quy định Bảng giá đất các phường, xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ một số Nghị quyết quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
32/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Ban hành Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
36/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 28/2024/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
39/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Về hỗ trợ ngân sách địa phương thực hiện công tác quản lý, bảo trì các tuyến đường tỉnh giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.