Nghị quyết

Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 43/2016/NQ-HĐND quy định về khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày ở vùng đặc biệt khó khăn; tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn tập trong cho hoc sinh trường THPT thuộc tỉnh Ninh Bình

Số hiệu: 48/2017/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Ninh Bình
Ngày ban hành
13/12/2017
Ngày hiệu lực
1/1/2018
Người ký
Trần Hồng Quảng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết '13/2025/NQ-HĐND (hiệu lực 01/10/2025).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN T Ỉ NH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 48/2017/NQ-HĐND | Ninh Bình, ngày 13 tháng 12 năm 2017

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI ĐIỂM B KHOẢN 2 ĐIỀU 1 NGHỊ QUYẾT SỐ 43/2016/NQ-HĐND NGÀY 14 THÁNG 12 NĂM 2016 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH QUY ĐỊNH VỀ KHOẢNG CÁCH VÀ ĐỊA BÀN LÀM CĂN CỨ XÁC ĐỊNH HỌC SINH KHÔNG THỂ ĐI ĐẾN TRƯỜNG VÀ TRỪ VỀ NHÀ TRONG NGÀY Ở VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN; TỶ LỆ KHOÁN KINH PHÍ PHỤC VỤ VIỆC NẤU ĂN TẬP TRUNG CHO HỌC SINH TRƯỜNG PHỔ THÔNG THUỘC TỈNH NINH BÌNH QUẢN LÝ

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 6

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tại Tờ trình số 145/TTr-UBND ngày 28/11/2017 về việc sửa đổi Điểm b Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 43/2016/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình Quy định về khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày ở vùng đặc biệt khó khăn; tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn tập trung cho học sinh trường phổ thông thuộc tỉnh Ninh Bình quản lý; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi Điểm b Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 43/2016/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình Quy định về khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày ở vùng đặc biệt khó khăn; tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn tập trung cho học sinh trường phổ thông thuộc tỉnh Ninh Bình quản lý như sau:

“b) Học sinh tiểu học, trung học cơ sở mà bản thân và bố, mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại: Thôn Sơn Lũy 1, thôn Sơn Lũy 2, thôn Cao Thắng của xã Đức Long; thôn Hạnh Phúc của xã Gia Sơn; thôn Mỹ Thượng của xã Gia Thủy, thôn Sơn Cao của xã Gia Tường; thôn Bình An của xã Lạc Vân, thôn Đồng An của xã Lạng Phong; thôn 5 của xã Phú Sơn; thôn Xát, thôn Lược của xã Sơn Lai, thôn Đồng Dược của xã Sơn Thành; thôn Mai Vân của xã Thanh Lạc; thôn Hữu Thường 4, thôn Bè Mật của xã Thượng Hòa; thôn Xuân Viên, thôn Bồng Lai của xã Văn Phương; thôn Đức Thành, thôn Hùng Sơn, thôn Hồng Quang, thôn Quyết Thắng, thôn Liên Minh của xã Xích Thổ; thôn Yên Phú, thôn Yên Sơn của xã Yên Quang thuộc huyện Nho Quan.”

Điều 2. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XIV, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 13/12/2017, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2018 và được thực hiện từ năm học 2017-2018 trở đi.

Điều 4. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Điều 5. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này./.

Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính Phủ; - Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ : GD&ĐT; Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - Ban Thường v ụ Tỉnh ủy; - Đoàn ĐBQH tỉnh Ninh Bình; - TT HĐND, UBND UBMTTQVN tỉnh; - C á c Ban của HĐND tỉnh; - Các đại biểu HĐNĐ tỉnh khóa XIV; - VP: Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh; - Các Sở: GD&ĐT, Tài chính, Tư pháp; - Ban Thường vụ các huyện, thành ủy; - TTHĐND, UBND, UBMTTQVN các huyện, TP; - Website Chính phủ, Công báo tỉnh; - Đài PT-TH tỉnh, Báo Ninh Bình; - Lưu: VT, Phòng CTHĐND. | CHỦ TỊCH Trần Hồng Quảng

Lịch sử hiệu lực

  1. 13/12/2017
    Ban hành
  2. 01/01/2018
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/10/2025

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Ninh Bình

27/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Ninh Bình

Quy định chính sách hỗ trợ trong khám bênh, chữa bệnh cho người nghèo, người mắc bênh rối loạn tâm thần và một số đối tượng có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
33/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Ninh Bình

quy định về quà tặng đối với người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ, người thờ cúng liệt sĩ, cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công nhân dịp Tết Nguyên đán, ngày thương binh - Liệt sĩ (ngày 27 tháng 7), ngày Quốc khánh (ngày 02 tháng 9) hằng năm; hỗ trợ người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ khi đi điều dưỡng tập trung tại các cơ sở điều dưỡng

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
36/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Ninh Bình

Quy định cơ chế hỗ trợ kinh phí thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, rác thải công cộng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
40/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Ninh Bình

Quy định một số chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
23/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Ninh Bình

quy định mức chi quản lý thực hiện Pháp lệnh ưu đãi Người có công với cách mạng do ngân sách trung ương đảm bảo trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
22/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Ninh Bình

Quyết định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, công lập, cơ sở giáo dục công lập thực hiện chương trình giáo dục phổ thông và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông dân lập, tư thục, người học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục từ năm 2025 -2026 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.