NGHỊ QUYẾT
Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho từng cấp ngân sách ở địa phương năm 2004; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp huyện, thành phố ổn định trong 3 năm (2004-2006); định mức phân bổ dự toán chi NSĐP năm 2004; mức thu một số loại phí trên địa bàn tỉnh.
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH 11 ngày 16/12/2002 và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật ngân sách nhà nước;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/10/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ; quy dịnh chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Sau khi xem xét tờ trình số: 38/TT-UB; số: 39/TT-UB; số: 40/TT-UB; số: 42/TT-UB ngày 15/12/2003 của UBND tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho từng cấp ngân sách ở địa phương năm 2004; về tỷ lệ phần trăm (%) phân chi các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp huyện, thành phố ổn định trong 3 năm (2004-2006); định mức phân bổ dự toán cho NSĐP năm 2004; về mức thu một số loại phí trên địa bàn tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế-Ngân sách; ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh;
QUYẾT NGHỊ
1- Phê chuẩn phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho từng cấp ngân sách ở địa phương năm 2004 theo tờ trình số: 38/TT-UB ngày 15/12/2003 của UBND tỉnh Lạng Sơn.
2- Phê chuẩn tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp huyện, thành phố ổn định trong 3 năm (2004-2006) theo tờ trình số: 39/TT-UB ngày 15/12/2003 của UBND tỉnh Lạng Sơn.
Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách từng huyện, thành phố với ngân sách cấp xã, phường, thị trấn giao cho UBND tỉnh hướng dẫn UBND huyện, thành phố quy định cụ thể trên cơ sở luật NSNN và đặc điểm từng địa phương trình HĐND huyện, thành phố quyết định.
3- Phê chuẩn định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2004 theo tờ trình số: 40/TT-UB ngày 15/12/2003 của UBND tỉnh Lạng Sơn.
4- Phê chuẩn mức thu một số loại phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn theo tờ trình số: 42/TT-UB ngày 15/12/2003 của UBND tỉnh Lạng Sơn.
Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện cụ thể Nghị quyết này.
Nghị quyết đã được kỳ họp thứ 10-HĐND tỉnh khóa XIII thông qua ngày 20 tháng 12 năm 2003./.
|
||||||||
Nghị quyết
Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho từng cấp ngân sách ở địa phương năm 2004; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp huyện, thành phố ổn định trong 3 năm (2004-2006); định mức phân bổ dự toán chi NSĐP năm 2004; mức thu một số loại phí trên địa bàn tỉnh.
Số hiệu: 48/2003/NQ-HĐNDKXIII
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- Ngày ban hành
- 22/12/2003
- Ngày hiệu lực
- 20/12/2003
- Người ký
- Trần Ngát
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực một phầnNghị quyết
Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 38/2017/NQ-HĐND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.
Lịch sử hiệu lực
- 20/12/2003Bắt đầu có hiệu lực
- 22/12/2003Ban hành
- 24/07/2017Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 38/2017/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực một phần bởi1
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
01/2026/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí trước bạ lần đầu đối với xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
50/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 28/2024/NQ-HĐND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Lạng Sơn quản lý
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
45/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Quy định chính sách hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2025-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Quy định chính sách khuyến khích đào tạo, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và trọng dụng người có tài năng trong hoạt động công vụ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
47/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ban hành Quy định mức chi và thời gian được hưởng hỗ trợ kinh phí phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
40/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Sửa đổi khoản 2 và khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ thù lao cho người đọc, nghe, xem để kiểm tra báo chí lưu chiểu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.