NGHỊ QUYẾTVề tiêu chí dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2020 ___________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN KHOÁ XIII, KỲ HỌP THỨ 3 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Luật Đầu tư công năm 2014; Căn cứ Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công; Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; Xét Tờ trình số 224/TTr-UBND ngày 16/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị thông qua tiêu chí dự án nhóm C trọng điểm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định tiêu chí dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2020, cụ thể như sau: 1. Dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C đối với nguồn vốn do cấp tỉnh quản lý: a) Dự án theo Khoản 2 Điều 8 Luật Đầu tư công, bao gồm các lĩnh vực sau: Dự án cầu giao thông; Công nghiệp điện; Xây dựng khu nhà ở: có tổng mức đầu tư từ 60 tỷ đồng đến dưới 120 tỷ đồng. b) Dự án theo Khoản 3 Điều 8 Luật Đầu tư công, bao gồm các lĩnh vực sau: Giao thông, trừ các dự án quy định tại Khoản 2 Điều 8; Thủy lợi; Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật: có tổng mức đầu tư từ 40 tỷ đồng đến dưới 80 tỷ đồng. c) Dự án theo Khoản 4 Điều 8 Luật Đầu tư công, bao gồm các lĩnh vực sau: Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; khu bảo tồn thiên nhiên; Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới; Hạ tầng cụm công nghiệp: có tổng mức đầu tư từ 30 tỷ đồng đến dưới 60 tỷ đồng. d) Dự án theo Khoản 5 Điều 8 Luật Đầu tư công, bao gồm các lĩnh vực sau: Y tế, văn hóa, giáo dục; Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình; Kho tàng; Du lịch, thể dục thể thao; Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở: có tổng mức đầu tư từ 25 tỷ đồng đến dưới 45 tỷ đồng. 2. Dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C đối với nguồn vốn do cấp huyện quản lý: a) Dự án theo Khoản 2 Điều 8 Luật Đầu tư công, bao gồm các lĩnh vực sau: Dự án cầu giao thông; Công nghiệp điện; Xây dựng khu nhà ở: có tổng mức đầu tư từ 40 tỷ đồng đến dưới 120 tỷ đồng. b) Dự án theo Khoản 3 Điều 8 Luật Đầu tư công, bao gồm các lĩnh vực sau: Giao thông, trừ các dự án quy định tại Khoản 2 Điều 8; Thủy lợi; Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật: có tổng mức đầu tư 25 tỷ đồng đến dưới 80 tỷ đồng. c) Dự án theo Khoản 4 Điều 8 Luật Đầu tư công, bao gồm các lĩnh vực sau: Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; khu bảo tồn thiên nhiên; Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới; Hạ tầng cụm công nghiệp: có tổng mức đầu tư từ 20 tỷ đồng đến dưới 60 tỷ đồng. d) Dự án theo Khoản 5 Điều 8 Luật Đầu tư công, bao gồm các lĩnh vực sau: Y tế, văn hóa, giáo dục; Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình; Kho tàng; Du lịch, thể dục thể thao; Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở: có tổng mức đầu tư 15 tỷ đồng đến dưới 45 tỷ đồng. 3. Dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C đối với nguồn vốn do cấp xã quản lý: Dự án trọng điểm nhóm C cấp xã là dự án nhóm C sử dụng nguồn vốn đầu tư công do cấp xã quản lý không phân biệt loại hình, lĩnh vực đầu tư có quy mô tổng mức đầu tư từ 1,0 tỷ đồng trở lên. Điều 2. Hội đồng nhân dân ủy quyền cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh: 1. Xem xét, cho ý kiến trước khi Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A, trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư để thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn các dự án nhóm B, dự án trọng điểm nhóm C sử dụng vốn ngân sách Trung ương, vốn trái phiếu Chính phủ do địa phương quản lý (theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 91 Luật Đầu tư công). 2. Xem xét, quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân (theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 91 Luật Đầu tư công), các dự án có tính cấp thiết cần phải triển khai ngay và báo cáo Hội đồng nhân dân theo quy định. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết, định kỳ hàng năm báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khoá XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2016./.
|
Nghị quyết
Về tiêu chí dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2020
Số hiệu: 47/2016/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên
- Ngày ban hành
- 8/12/2016
- Ngày hiệu lực
- 19/12/2016
- Người ký
- Bùi Xuân Hòa
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đầu tư tại Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 08/2024/NQ-HĐND (hiệu lực 10/07/2024).
Lịch sử hiệu lực
- 08/12/2016Ban hành
- 19/12/2016Bắt đầu có hiệu lực
- 10/07/2024Thay thế bởi Nghị quyết 08/2024/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đầu tư tại Việt Nam
95/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND ngày 03/7/2017 và Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND ngày 13/02/2020 của UBND tỉnh quy định về ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chính sách ưu đãi đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 6/4/2025Quyết định
75/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc điều chỉnh, bổ sung Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước cho các huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
24/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai mà đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự án thuộc loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc dự án phi lợi nhuận
Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
17/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025, trên địa bàn tỉnh Điên Biên ban hành kèm theo Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND ngày 27/6/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên
01/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Quy định nội dung, mức chi đối với danh hiệu " Doanh nghiệp xuất sắc", " Doanh nhân tiêu biểu" tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Quy định mức chi hằng tháng đối với thành viên Đội công tác xã hội tình nguyện cấp xã trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Nghị quyết
04/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Quy định chính sách đầu tư, ưu tiên phát triển giáo dục mầm non, chính sách đối với trẻ em mầm non, giáo viên mầm non tại các cơ sở giáo dục mâm non thuộc loại hình dân lập, tư thục liên quan đến khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Ban hành quy định chính sách thu hút, hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực y tế tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Nghị quyết
48/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
45/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Ban hành quy định mức chi và thời gian hưởng hỗ trợ kinh phí phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVi và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.