Nghị quyết

Thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Nghệ An

Số hiệu: 47/2012/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
13/7/2012
Ngày hiệu lực
23/7/2012
Người ký
Trần Hồng Châu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 67/QĐ-UBND (hiệu lực 20/01/2021).

NGHỊ QUYẾT

Thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020,

kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Nghệ An

________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 17/2011/QH13 ngày 22 tháng 11 năm 2011 của Quốc hội khóa XIII về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) cấp quốc gia;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về thi hành Luật Đất đai số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ tái định cư;

Căn cứ Quyết định số 197/2007/QĐ-TTg ngày 28/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2020;

Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 4196/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2012;

Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các Đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu 2011 - 2015 tỉnh Nghệ An với các nội dung chủ yếu sau:

1. Mục tiêu và quan điểm sử dụng đất:

a) Tiếp tục khai thác, sử dụng tiết kiệm có hiệu quả quỹ đất. Cần có những chương trình nghiên cứu sâu về tài nguyên đất, đánh giá thích hợp đất đai để bố trí sử dụng hợp lý, khoa học, nhằm mang lại hiệu quả cao trong sản xuất nông, lâm nghiệp và cải thiện môi trường.

b) Chuyển đổi mục đích sử dụng đất phục vụ yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Trong cơ cấu sử dụng đất cần dành một tỷ lệ thích hợp cho các mục đích sử dụng phi nông nghiệp căn cứ vào điều kiện thực tế, đáp ứng các yêu cầu phát triển lâu dài, tạo cơ sở vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn tỉnh.

c) Tiếp tục đầu tư khai thác đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho mục đích nông, lâm nghiệp phát triển bền vững. Khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên, trồng rừng mới, kết hợp với trồng cây phân tán, trồng cây lâu năm để đạt tỷ lệ che phủ, an toàn sinh thái.

d) Đối với đất sản xuất nông nghiệp cần bảo vệ diện tích đất chuyên trồng lúa nước, tiến hành các biện pháp thâm canh cao, tăng năng suất, tăng chất lượng nông sản, đảm bảo nhu cầu an toàn lương thực, song song với việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hóa, tăng diện tích cây công nghiệp, phát triển mạnh các mô hình kinh tế trang trại và chăn nuôi tập trung. Lựa chọn giống cây trồng, vật nuôi dựa trên lợi thế và tiềm năng của từng vùng trong tỉnh.

e) Sử dụng hợp lý các loại đất công cộng, đất ở trong khu dân cư đô thị và nông thôn theo tiến trình đô thị hóa, xây dựng nông thôn mới, ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng cùng với việc bố trí hợp lý đất ở, đất sản xuất cho các khu vực nông thôn để ổn định đời sống dân cư.

2. Một số chỉ tiêu sử dụng đất:

Đơn vị tính: ha

TT

Chỉ tiêu

Diện tích

hiện trạng

năm 2010

Diện tích kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu 2011-2015

 

Diện tích

quy hoạch

năm 2020

1

Đất nông nghiệp

1.239.676,85

1.367.125,85

1.438.715,48

 

 

Trong đó:

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

105.151,17

100.117,34

96.083,15

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

87.540,13

85.693,14

84.002,10

1.2

Đất trồng cây lâu năm

64.549,36

76.161,92

90.697,36

1.3

Đất rừng phòng hộ

302.055,32

361.489,18

392.036,90

1.4

Đất rừng đặc dụng

169.207,20

172.063,20

174.186,45

1.5

Đất rừng sản xuất

501.163,01

557.897,56

579.976,87

1.6

Đất làm muối

837,98

837,08

837,08

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

7.422,27

8.387,05

9.028,67

2

Đất phi nông nghiệp

125.251,69

157.354,35

178.553,82

 

Trong đó:

 

 

 

2.1

Đất trụ sở cơ quan, CTSN

439,94

640,31

877,18

2.2

Đất quốc phòng

4.171,10

14.037,52

16.000,00

2.3

Đất an ninh

419,15

1.165,00

1.286,68

2.4

Đất khu, cụm công nghiệp

585,44

4.554,36

7.753,27

2.5

Đất cho hoạt động khoáng sản

2.053,08

2.926,08

3.411,08

2.6

Đất di tích, danh thắng

194,78

448,39

701,99

2.7

Đất bãi thải, xử lý chất thải

144,61

460,51

741,60

2.8

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

361,68

394,84

402,56

2.9

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

6.585,82

7.042,82

7.391,68

2.10

Đất phát triển hạ tầng

53.237,90

62.409,91

71.711,85

 

Trong đó:

 

 

 

 

Đất cơ sở văn hóa

573,00

898,50

1.127,20

 

Đất cơ sở y tế

256,21

335,68

444,86

 

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

1.759,88

2.217,73

2.536,08

 

Đất cơ sở thể dục thể thao

975,21

1.182,95

1.472,21

2.11

Đất ở tại đô thị

1.909,09

2.954,10

3.742,92

3

Đất chưa sử dụng

 

 

 

3.1

Đất chưa sử dụng còn lại

284.440,08

124.888,42

32.099,32

3.2

Diện tích đất đưa vào sử dụng

 

159.551,66

252.340,76

4

Đất đô thị

15.060,71

25.319,00

35.577,28

5

Đất khu bảo tồn thiên nhiên

169.375,40

169.375,40

169.375,40

6

Đất khu du lịch

2.593,00

4.699,55

6.806,10

Điều 2. Giao UBND tỉnh trình Chính phủ xem xét, phê duyệt và tổ chức thực hiện có hiệu quả quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2011 - 2015 tỉnh Nghệ An.

Điều 3. Nghị quyết đã được HĐND tỉnh Nghệ An khoá XVI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2012 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 13/07/2012
    Ban hành
  2. 23/07/2012
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/01/2020
  4. 20/01/2021

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Nghệ An

45/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù và một số chính sách hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên thành tích cao tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
35/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Quy định Bảng giá đất các phường, xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ một số Nghị quyết quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
32/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Ban hành Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
36/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 28/2024/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
39/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Về hỗ trợ ngân sách địa phương thực hiện công tác quản lý, bảo trì các tuyến đường tỉnh giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.