Nghị quyết

Về các tờ trình của UBND tỉnh trình tại kỳ họp lần thứ 6 HĐND tỉnh khoá VI

Số hiệu: 47/2002/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
22/1/2002
Ngày hiệu lực
22/1/2002
Người ký
Trần Văn Truyền
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác;
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

- Căn cứ vào Điều 120 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Chủ tịch Hội đồng Nhà nước nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam công bố ngày 18 tháng 4 năm 1992;

- Căn cứ vào Điều 12 và Điều 31 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994;

          - Sau khi nghe đồng chí Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và các Giám đốc Sở được sự uỷ nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày các tờ trình tại kỳ họp thứ 6 Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VI;

          - Sau khi nghe báo cáo thẩm định của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

          Điều 1. Nhất trí thông qua các tờ trình của Uỷ ban nhân dân tỉnh sau khi đã tiếp thu, chỉnh sửa theo ý kiến của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

          Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo cho các ngành chức năng hoàn chỉnh lại văn bản và tổ chức thực hiện. Nhưng trong từng tờ trình, Hội đồng nhân dân tỉnh lưu ý thêm mấy vấn đề sau đây:

          1- Về Tờ trình số 1456/TT-UB ngày 18/12/2001 của UBND tỉnh về Chương trình phát triển xuất khẩu tỉnh Bến Tre thời kỳ 2001-2005:

          - Cần có giải pháp cụ thể để phát huy tối đa năng lực sản xuất hàng xuất khẩu của mọi thành phần kinh tế. Tiếp tục đổi mới thiết bị và công nghệ các cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu đang có, đồng thời với việc phát triển các cơ sở mới với công nghệ hiện đại, nhằm không ngừng tăng sản lượng và giá trị kim ngạch xuất khẩu, thực hiện tốt các mục tiêu xuất khẩu đã đề ra.

          - Trong chỉ đạo và điều hành cần bảo đảm sự đồng bộ của các khâu như: khai thác tốt mọi tiềm năng trong tỉnh và cả ngoài tỉnh (như nguồn nguyên liệu, tay nghề, vốn đầu tư…) và bảo đảm tiêu chuẩn hàng xuất khẩu theo yêu cầu của thị trường quốc tế, phát triển các hình thức liên kết liên doanh.

          - Cố gắng vươn lên xuất khẩu trực tiếp, toàn bộ các mặt hàng sản xuất trong tỉnh và xây dựng các thương hiệu hàng xuất khẩu của Bến Tre, giới thiệu sản phẩm và không ngừng mở rộng thị trường. Xây dựng thương mại điện tử, giao dịch qua mạng.

          2- Về Tờ trình số 1457/TT-UB ngày 18/12/2001 của UBND tỉnh về Chương trình phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật chủ yếu trên địa bàn nông thôn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2001-2005:

          - Đồng ý đổi lại tên gọi chương trình là “Chương trình phát triển hệ thống thuỷ lợi, cấp nước sinh hoạt giao thông nông thôn, giai đoạn 2001-2005”.

          - Ở những vùng đã quy hoạch nuôi xen thuỷ sản trong ruộng lúa, thì việc phát triển hệ thống thuỷ lợi nội đồng phải đáp ứng cả yêu cầu sản xuất nông nghiệp và thuỷ sản.

          - Cần bố trí vốn đầu tư từ ngân sách một cách hợp lý và huy động các thành phần kinh tế đầu tư vào việc cung cấp nước sinh hoạt gắn kết với việc bảo vệ môi trường.

          - Cần ban hành các quy định về quản lý, duy tu tốt các cơ sở hạ tầng ở nông thôn.

          3- Về Tờ trình 1458/TT-UB ngày 18/12/2001 của UBND tỉnh về Chương trình phát triển và nâng cao chất lượng giống cây trồng, vật nuôi giai đoạn 2001-2005:

          - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cần chọn lọc, bình tuyển giống cây trồng, vật nuôi có chất lượng cao từ nguồn ngoại nhập và giống hiện có ở địa phương, phù hợp với yêu cầu chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp và điều kiện sinh thái ở từng vùng. Trên cơ sở đó mà khuyến khích, hướng dẫn cho các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất giống và thực hiện tốt việc quản lý, bảo đảm quá trình chuyển đổi nhanh cơ cấu cây trồng, vật nuôi ở tỉnh ta trong thời gian tới một cách có hiệu quả, phát huy tốt các thế mạnh từng vùng và đáp ứng tốt nhu cầu thị trường.

          - Thực hiện tốt việc liên kết với các Trường, Viện trong lĩnh vực sản xuất giống cây trồng, vật nuôi.

          - Đầu tư tập trung và có hiệu quả cho các cơ sở sản xuất giống cây trồng vật nuôi của Nhà nước.

          4- Về Tờ trình số 32/TTr-UB ngày 08/01/2002 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về Phương án huy động sức dân để xây dựng giao thông nông thôn và kiến thiết thị chính:

          Đồng ý chủ trương vận động nhân dân xây dựng cơ sở hạ tầng theo nguyên tắc Uỷ ban nhân dân tỉnh hướng dẫn cách thực hiện chung. Trên cơ sở đó, Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã trình Hội đồng nhân dân xem xét quyết định chủ trương vận động thích hợp từng đối tượng ở từng địa phương, và bảo đảm việc thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở.

          - Huy động ở địa phương nào, xây dựng ở địa phương đó. Đối với những xã quá khó khăn thì HĐND và UBND huyện, thị xem xét hỗ trợ thêm từ nguồn ngân sách.

          5- Về Tờ trình số 40/TTr-UB ngày 09/01/2002 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về Phương án sử dụng vốn hoàn trả công trình điện trung thế và trạm biến thế đề đầu tư cải tạo, nâng cấp lưới điện nông thôn trên địa bàn tỉnh:

          - Việc giữ lại tiền của dân đã đầu tư vào lưới điện trung thế phải theo nguyên tắc là: phần thối thu ở nơi nào, thì đầu tư để cải tạo và nâng cấp lưới điện ở nơi đó và phải bàn bạc để được sự đồng tình của dân.

          6- Về chương trình nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo dạy nghề, giải quyết việc làm và chăm sóc sức khỏe nhân dân giai đoạn 2001-2005:

          Trong điều hành, nên tập trung vào những yêu cầu thiết yếu về nguồn nhân lực phục vụ cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh nhà, và cung ứng cho thị trường lao động ngoài tỉnh. Cần đầu tư tập trung, có trọng điểm để đạt được kết quả nhanh, đồng thời tạo tiền đề cho những năm sau.

          Huy động mọi nguồn lực và tạo điều kiện để các thành phần kinh tế tham gia dạy nghề, giải quyết việc làm và chăm sóc sức khoẻ nhân dân.

          7- Về Tờ trình số 1463/TT-UB ngày 18/12/2001 của UBND tỉnh về việc xin thông qua kế hoạch phát triển mạng lưới trường lớp 5 năm (2001-2005):

          - Cần tập trung đầu tư có trọng điểm, tiết kiệm và ưu tiên cho những nơi trường, lớp xuống cấp nặng.

          - Song song với việc xây dựng trường, lớp cần có kế hoạch bổ sung giáo viên còn thiếu ở các cấp học. Có chính sách giải quyết tốt số giáo viên thừa.

          - Có quy chế sử dụng, bảo quản tốt cơ sở vật chất trường học, giữ sạch môi trường cảnh quan.

          8- Về Tờ trình 1503/TT-UB ngày 27/12/2001 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc chỉnh, sửa tên đường, đặt tên trường học, bệnh viện:

          Đồng ý việc đặt tên cho những con đường, trường học mới và chỉnh sửa những tên đường nối dài, những trường học tên gọi chưa phù hợp, còn nhiều vấn đề bức xúc. Những tên trường mới nên chọn danh nhân là người trong tỉnh nhưng có tầm vóc quốc gia, được Hội đồng nhân dân huyện, thị xã đồng tình và phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục - Đào tạo.

          - Nên giữ nguyên tên các bệnh viện hiện có.

          - Đồng ý việc chuyển các ô và khóm ở các thị trấn, thành khu phố.

          Trong tổ chức thực hiện UBND tỉnh cần lưu ý một số việc:

          - Thông báo rộng rãi cho nhân dân, các tổ chức xã hội, các cơ quan Nhà nước …về việc chỉnh sửa và đặt tên đường, trường học.

          - Chỉ đạo cho các cơ quan có trách nhiệm giúp đỡ, hướng dẫn nhân dân hoàn thành các thủ tục hành chính phù hợp với việc chỉnh sửa trên, trong một thời gian thích hợp, hạn chế việc gây khó khăn trong dân trong các quan hệ, giao dịch.

          Uỷ ban nhân dân tỉnh cần hướng dẫn cho HĐND và UBND huyện việc xem xét, chọn lựa đặt tên đường ở các thị trấn cho thật phù hợp.

          Điều 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này đúng chức năng, nhiệm vụ và đúng luật pháp hiện hành.

          Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 11 tháng 01 năm 2002./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 22/01/2002
    Ban hành
  2. 22/01/2002
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2005
    Hết hiệu lực
  4. 28/07/2017
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 09/2017/NQ-HĐND

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác;

66/2023/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy định về khuyến khích, tổ chức thực hiện xã hội hóa đầu tư xây dựng, kinh doanh và vận hành công trình hạ tầng bảo vệ môi trường đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2023Quyết định
03/2021/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, tạm ứng, thanh quyết toán và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2021Quyết định
39/2019/TT-BCTBộ công thương

Quy định định mức tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất đường mía

Còn hiệu lựcBan hành: 29/11/2019Thông tư
50/2019/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc bãi bỏ Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND ngày 26/3/2019 của UBND tỉnh về ban hành Quy chế quản lý kinh phí Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 20/11/2019Quyết định
26/2019/TT-BCTBộ công thương

quy định biểu mẫu kê khai của hộ gia đình, cá nhân sản xuất rượu thủ công không nhằm mục đích kinh doanh.

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2019Thông tư
44/2019/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Bãi bỏ Quyết định số 3173/2005/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 5/9/2019Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định về chính sách thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế hoạt động của Cụm công nghiệp Long Phước, xã Giao Long - xã An Phước huyện Châu Thành

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định mức thu một số khoản lệ phí khi tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
12/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định về thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
14/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Nghị quyết số 27/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.