Nghị quyết

Về phê duyệt Đề án hỗ trợ xây dựng, nâng cấp, sửa chữa các công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, giai đoạn 2016 - 2020

Số hiệu: 46/2015/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Ninh Thuận
Ngày ban hành
11/12/2015
Ngày hiệu lực
21/12/2015
Người ký
Nguyễn Đức Thanh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
 

 

NGHỊ QUYẾT

Về phê duyệt Đề án hỗ trợ xây dựng, nâng cấp, sửa chữa các công trình

ghi công liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, giai đoạn 2016 - 2020

__________________________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

KHOÁ IX, KỲ HỌP THỨ 14

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;

Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;

Căn cứ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 13/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 03 tháng 6 năm 2014 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe, cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình đối với người có công với cách mạng và thân nhân, quản lý các công trình ghi công liệt sĩ;

Sau khi xem xét Tờ trình số 117/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh Đề án hỗ trợ xây dựng, nâng cấp, sửa chữa các công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, giai đoạn 2016 - 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Phê duyệt Đề án hỗ trợ xây dựng, nâng cấp, sửa chữa các công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, giai đoạn 2016 - 2020, cụ thể như sau:

1. Mục tiêu: xây dựng, nâng cấp, sửa chữa cho 59 công trình ghi công liệt sĩ, trong đó:

- Xây dựng mới: 20 công trình ghi công; trong đó: 02 đài tưởng niệm (huyện Thuận Nam và huyện Bác Ái) và 18 công trình (nhà bia ghi danh liệt sĩ 06, đài tưởng niệm cấp xã 12).

- Nâng cấp, cải tạo: 26 công trình ghi công liệt sĩ; trong đó: cấp huyện: 03 công trình (02 đài tưởng niệm liệt sĩ, 01 nhà bia tưởng niệm liệt sĩ) và cấp xã: 23 công trình (02 nhà bia ghi danh liệt sĩ và 21 đài tưởng niệm liệt sĩ).

- Sửa chữa: 13 công trình; trong đó: 01 đài tưởng niệm liệt sĩ cấp huyện và 12 công trình cấp xã (03 nhà bia ghi danh liệt sĩ và 09 đài tưởng niệm liệt sĩ);

2. Mức hỗ trợ

a) Công trình xây dựng mới:

- Cấp huyện mức hỗ trợ: 10 tỷ đồng (ngân sách Trung ương: 2 tỷ, ngân sách tỉnh: 8 tỷ).

- Cấp xã mức hỗ trợ: 1 tỷ đồng (ngân sách Trung ương: 0,2 tỷ, ngân sách tỉnh: 0,8 tỷ);

b) Công trình nâng cấp, cải tạo:

- Cấp huyện mức hỗ trợ : 2 tỷ đồng (ngân sách Trung ương: 1 tỷ, ngân sách tỉnh: 1 tỷ).

- Cấp xã mức hỗ trợ: 0,5 tỷ đồng (ngân sách Trung ương: 0,1 tỷ, ngân sách tỉnh: 0,4 tỷ);

c) Công trình sửa chữa:

- Cấp huyện mức hỗ trợ: 0,5 tỷ đồng (ngân sách Trung ương hỗ trợ).

- Cấp xã  mức hỗ trợ: 0,2 tỷ đồng (ngân sách Trung ương: 0,1 tỷ, ngân sách tỉnh: 0,1 tỷ).

3. Nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách tỉnh

- Nguồn vốn đầu tư phát triển: các dự án có mức đầu tư từ 1 tỷ đồng trở lên;

- Nguồn vốn sự nghiệp: các dự án có tổng mức đầu tư dưới 1 tỷ đồng;

- Nguồn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương;

- Nguồn huy động khác.

4. Nguyên tắc về hình thức đầu tư

a) Đối với công trình có tỷ lệ chất lượng còn từ 40% trở xuống và chưa có công trình áp dụng hình thức đầu tư: xây mới;

b) Đối với công trình có tỷ lệ chất lượng còn trên 40%-50% áp dụng hình thức đầu tư: nâng cấp;

c) Đối với công trình có tỷ lệ chất lượng từ 60%-90% áp dụng hình thức đầu tư: sửa chữa.

5. Nguồn kinh phí hỗ trợ

- Tổng nguồn kinh phí thực hiện Đề án: 58.400 triệu đồng (năm mươi tám tỷ, bốn trăm triệu đồng), trong đó:

 + Ngân sách Trung ương hỗ trợ: 14.600 triệu đồng;

 + Ngân sách tỉnh: 42.600 triệu đồng (nguồn vốn đầu tư phát triển: 33,4 tỷ đồng; nguồn vốn sự nghiệp: 9,2 tỷ đồng);

 + Nguồn kinh phí vận động: 1.200 triệu đồng;

- Phân kỳ từ năm 2016 - 2020 mỗi năm: 11.680 triệu đồng (mười một tỷ, sáu trăm tám mươi triệu đồng).

(đính kèm phụ lục chi tiết số 1 và 2)

 

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Khoá IX, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2015 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày./.

 

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Ninh Thuận

15/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Bãi bỏ Nghị quyết số 33/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị-xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
14/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Quy định một số chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Quy định cơ chế, chính sách đặc thù về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
12/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Quy định về miễn phí, lệ phí khi thực hiện thủ tục hành chính bằng hình thức trực tuyến trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND ngày 30/5/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định tiêu chí thành lập, tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; hỗ trợ, bồi dưỡng, chế độ, chính sách đối với người tham gia lực lượng bảo vệ ANTT ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.