|
Căn cứ vào Điều 120 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Chủ tịch Hội đồng Nhà nước nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam công bố ngày 18 tháng 4 năm 1992; Căn cứ vào Điều 12 và Điều 31 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994; Sau khi nghe Giám đốc Sở Tài chính – vật giá được sự ủy nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo dự toán và phương án phân bổ ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2002; Sau khi nghe thuyết trình của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: I. Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí thông qua dự toán ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2002 như sau: - Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn: theo chỉ tiêu của TW giao là 333.350.000.000 đồng (ba trăm ba mươi ba tỷ, ba trăm năm mươi triệu đồng) và theo dự toán phấn đấu của tỉnh là 344.043.000.000 đồng (ba trăm bốn mươi bốn tỷ không trăm bốn mươi ba triệu đồng). - Tổng chi ngân sách địa phương: Theo chỉ tiêu TW giao là 632.900.000.000 đồng (sáu trăm ba mươi hai tỷ chín trăm triệu đồng) và theo dự toán phấn đấu của tỉnh là 640.993.000.000 đồng (sáu trăm bốn mươi tỷ chín trăm chín mươi ba triệu đồng). Trong đó: + Chi đầu tư XDCB tập trung: 59.050.000.000 đồng (năm mươi chín tỷ không trăm năm mươi triệu đồng), không kể nguồn vốn thiết bị ngoài nước. + Chi đầu tư từ các nguồn thu được để lại: Theo chỉ tiêu TW giao 105.504.000.000 đồng (một trăm lẻ năm tỷ năm trăm lẻ bốn triệu đồng) và theo dự toán phấn đấu của tỉnh là 110.594.000.000 đồng (một trăm mười tỷ năm trăm chín mươi bốn triệu đồng). - Bổ sung từ ngân sách TW: 327.490.000.000 đồng. (Ba trăm hai mươi bảy tỷ bốn trăm chín mươi triệu đồng). II. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với phương án phân bổ ngân sách năm 2002 cho các sở, ban ngành tỉnh và các huyện, thị xã. Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng các giải pháp tích cực để đảm bảo nguồn thu ổn định, vững chắc, triển khai thực hiện đồng bộ có hiệu quả dự toán ngân sách tỉnh năm 2002. Trong quá trình điều hành dự toán ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh lưu ý Uỷ ban nhân dân tỉnh một số vấn đề sau: - Tích cực khai thác các nguồn thu để có nguồn tăng chi đầu tư phát triển; đồng thời với bồi dưỡng và phát triển các nguồn thu. - Phương án phân bổ ngân sách phải ưu tiên tập trưng cho các mục tiêu chuyển đổi cơ cấu sản xuất trong nông nghiệp, thủy sản, đầu tư phát triển công nghiệp chế biến hàng xuất khẩu và kết cấu hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn, hỗ trợ cho một số doanh nghiệp Nhà nước đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh, bảo đảm tính hiệu quả. - Tiếp tục thực hiện việc giảm, miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo hướng dẫn của Chính phủ. - Tiết kiệm chi quản lý hành chính để tập trung vốn cho đầu tư phát triển. III. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghi quyết này đã được kỳ họp thứ 6 Hội đồng nhân dân tỉnh - khoá VI thông qua ngày 11 tháng 01 năm 2002./. |
Nghị quyết
Về dự toán và phương án phân bổ ngân sách tỉnh năm 2002.
Số hiệu: 46/2002/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 22/1/2002
- Ngày hiệu lực
- —
- Người ký
- Trần Văn Truyền
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
13/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định về chính sách thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế hoạt động của Cụm công nghiệp Long Phước, xã Giao Long - xã An Phước huyện Châu Thành
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định mức thu một số khoản lệ phí khi tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
12/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định về thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
14/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Nghị quyết số 27/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.