Nghị quyết

Quy định về tên, đối tượng, tiêu chuẩn tặng Kỷ niệm chương của Thành phố Hồ Chí Minh

Số hiệu: 45/2024/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành
11/12/2024
Ngày hiệu lực
21/12/2024
Người ký
Nguyễn Thị Lệ
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND (hiệu lực 01/10/2025).

NGHỊ QUYẾT

Quy định về tên, đối tượng, tiêu chuẩn tặng Kỷ niệm chương
của Thành phố Hồ Chí Minh

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA X KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;

Xét Tờ trình số 7897/TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành quy định về tên, đối tượng, tiêu chuẩn tặng Kỷ niệm chương của Thành phố Hồ Chí Minh; Báo cáo thẩm tra số 1287/BC-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2024 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết quy định chi tiết các nội dung về tên, đối tượng và tiêu chuẩn tặng Kỷ niệm chương của Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang công tác tại cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc Thành phố; cá nhân đã và đang là Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố, đại biểu Quốc hội thuộc Đoàn Đại biểu Quốc hội Thành phố Hồ Chí Minh, đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố; cá nhân đang là đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Thủ Đức, huyện, xã, thị trấn; cá nhân đang công tác tại các cơ quan Trung ương có đóng góp trực tiếp cho sự phát triển của Thành phố.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

 Điều 3. Tên Kỷ niệm chương của Thành phố Hồ Chí Minh

Kỷ niệm chương của Thành phố Hồ Chí Minh có tên là “Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển Thành phố Hồ Chí Minh”.

Điều 4. Đối tượng được xét tặng “Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển Thành phố Hồ Chí Minh”

1. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang công tác tại cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc Thành phố.

2. Cá nhân đã và đang là Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố, đại biểu Quốc hội thuộc Đoàn Đại biểu Quốc hội Thành phố Hồ Chí Minh, đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố.

3. Cá nhân đang là đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Thủ Đức, huyện, xã, thị trấn thuộc Thành phố.

4. Cá nhân đang công tác tại các cơ quan Trung ương có đóng góp trực tiếp cho sự phát triển của Thành phố.

Điều 5. Tiêu chuẩn tặng “Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển Thành phố Hồ Chí Minh”

1. Tiêu chuẩn chung:

a) Chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

b) Có quá trình đóng góp tích cực vào sự nghiệp xây dựng và phát triển Thành phố Hồ Chí Minh.

c) Mỗi cá nhân chỉ được tặng một lần và không áp dụng hình thức truy tặng.

2. Tiêu chuẩn cụ thể:

a) Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang công tác tại cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc Thành phố: có thời gian công tác đủ 20 năm và trong thời gian đó có 01 lần đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Thành phố.

b) Đối với cá nhân đã và đang là Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố, đại biểu Quốc hội thuộc Đoàn Đại biểu Quốc hội Thành phố Hồ Chí Minh, đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố: có thời gian tham gia đủ 01 nhiệm kỳ.

c) Đối với cá nhân đang là đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Thủ Đức, huyện, xã, thị trấn thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: có thời gian tham gia đủ 02 nhiệm kỳ.

d) Đối với cá nhân đang công tác tại các cơ quan Trung ương có đóng góp trực tiếp cho sự phát triển của Thành phố: có thời gian công tác tại Thành phố từ 10 năm trở lên và trong thời gian đó có 02 lần được tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết này.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh Khóa X Kỳ họp thứ hai mươi thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 21 tháng 12 năm 2024./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 11/12/2024
    Ban hành
  2. 21/12/2024
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/10/2025

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND thành phố Hồ Chí Minh

01/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hồ Chí Minh

Quy định về danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hồ Chí Minh

Quy định chế độ hỗ trợ cho lực lượng tham gia thực hiện các kế hoạch cao điểm xây dựng, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành trọng điểm ưu tiên triển khai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
04/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hồ Chí Minh

Quy định chính sách đặc thù về trang bị báo Đảng tại Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hồ Chí Minh

Quy định mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và cấp xã trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
90/2025/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hồ Chí Minh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu cho từng cấp ngân sách ở Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 65/2025/NQ-HĐND

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Nghị quyết
99/2025/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hồ Chí Minh

Thực hiện Quyết định số 10/2014/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.