|
NGHỊ QUYẾT Về thành lập quỹ Hỗ trợ ngư dân tỉnh Quảng Nam ______________________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 04 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Sau khi xem xét Tờ trình số 2169/TTr-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2012 kèm theo Đề án số 2170/ĐA-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh về thành lập Quỹ Hỗ trợ ngư dân tỉnh Quảng Nam; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Đề án thành lập “Quỹ Hỗ trợ ngư dân tỉnh Quảng Nam” với các nội dung chủ yếu sau: - Tên gọi, địa vị pháp lý, mục tiêu thành lập Tên gọi: Quỹ Hỗ trợ ngư dân tỉnh Quảng Nam. Địa vị pháp lý: Quỹ Hỗ trợ ngư dân tỉnh Quảng Nam (gọi tắt là Quỹ) là một tổ chức tài chính nhà nước, hoạt động theo loại hình đơn vị sự nghiệp, có tư cách pháp nhân. Mục tiêu thành lập: Quỹ được thành lập nhằm mục tiêu tiếp nhận nguồn vốn ngân sách để thực hiện tăng thêm nguồn lực tài chính phát triển năng lực tàu cá hoạt động tại vùng biển xa. Đồng thời, huy động các nguồn vốn hợp pháp để thực hiện các chương trình, dự án, dịch vụ với mục đích cải thiện sinh kế, phát triển cộng đồng dân cư ven biển theo sự ủy thác của các tổ chức, cá nhân tài trợ trong và ngoài nước. 2. Nguyên tắc hoạt động Hoạt động của Quỹ không vì mục đích lợi nhuận, phải bảo toàn và phát huy hiệu quả nguồn vốn, tự bù đắp chi phí quản lý. 3. Phương thức hoạt động - Tiếp nhận, quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ngân sách và huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để tăng thêm nguồn lực tài chính hỗ trợ cho ngư dân đóng mới, cải hoán tàu cá, phát triển năng lực tàu cá hoạt động tại vùng biển xa theo phương thức hỗ trợ có hoàn lại vốn gốc (có thu phí quản lý); - Thực hiện các chương trình, dự án, dịch vụ với mục đích hỗ trợ ngư dân cải thiện sinh kế, phát triển cộng đồng dân cư ven biển phù hợp với mục tiêu thành lập Quỹ, theo sự ủy thác của các tổ chức, cá nhân tài trợ trong và ngoài nước. 4. Đối tượng và mức hỗ trợ 4.1. Các ngư dân có nhu cầu đóng mới, cải hoán tàu cá được hỗ trợ tài chính có hoàn lại vốn gốc (theo phương thức tín dụng ưu đãi) phân theo công suất máy tàu: - Từ 90 CV đến dưới 250 CV, mức hỗ trợ: 500 triệu đồng/tàu; - Từ 250 CV đến dưới 400 CV, mức hỗ trợ: 01 tỷ đồng/tàu; - Từ 400 CV trở lên, mức hỗ trợ: 1,5 tỷ đồng/tàu. * Mức thu phí quản lý: 2%/năm/số tiền hỗ trợ * Thời hạn cho vay không quá 05 năm và thu hồi dần vốn vay từ năm thứ 02 trở đi. 4.2. Ưu tiên hỗ trợ cho các tàu có công suất lớn, tàu của hợp tác xã, tổ hợp tác, tập thể hộ ngư dân (nhóm hộ); 4.3. Các ngư dân hoạt động thủy sản khác được hỗ trợ theo các chương trình, dự án mà Quỹ thực hiện theo sự ủy thác của các tổ chức, cá nhân tài trợ trong và ngoài nước. 5. Nguồn vốn của Quỹ 5.1. Vốn điều lệ: - Vốn ban đầu: Năm 2012 cấp 10 (mười) tỷ đồng để đảm bảo điều kiện cho Quỹ bắt đầu hoạt động từ năm 2012. - Vốn bổ sung: + Năm 2013: Bố trí thêm 10 (mười) tỷ đồng; + Từ năm 2014 trở đi, căn cứ vào tình hình thực tế và hiệu quả hoạt động của Quỹ, bổ sung tối thiểu 01 (một) tỷ đồng mỗi năm. 5.2. Vốn huy động từ các nguồn khác: - Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; - Các khoản viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; - Vốn nhận ủy thác từ các chương trình, dự án hỗ trợ cải thiện sinh kế, phát triển cộng đồng dân cư ven biển; - Các khoản vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. 6. Cơ cấu tổ chức, bộ máy Giao UBND tỉnh quy định cụ thể bộ máy quản lý và điều hành của Quỹ. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, hằng năm báo cáo HĐND tỉnh về kết quả hoạt động của Quỹ. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Khóa VIII, Kỳ họp thứ 04 thông qua vào ngày 12 tháng 7 năm 2012./. |
Nghị quyết
Về thành lập quỹ Hỗ trợ ngư dân tỉnh Quảng Nam
Số hiệu: 45/2012/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
- Ngày ban hành
- 12/7/2012
- Ngày hiệu lực
- 22/7/2012
- Người ký
- Nguyễn Văn Sỹ
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Bảo trợ xã hội
Hết hiệu lực một phầnNghị quyết
Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 12/2021/NQ-HĐND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.
Lịch sử hiệu lực
- 12/07/2012Ban hành
- 22/07/2012Bắt đầu có hiệu lực
- 26/03/2021Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 12/2021/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Bảo trợ xã hội
825/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
35/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định đối tượng khó khăn được hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng và mức trợ cấp nuôi dưỡng cho người được nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội tiếp tục tham gia học trung cấp, cao đẳng và đại học; các đối tượng là nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng tại gia đình cần được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mức hỗ trợ đối với viên chức, người lao động làm việc tại Trường giáo dục chuyên biệt tỉnh Cà Mau, các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
815/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
816/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
182/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
số 34/2025/QĐ-UBND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
số 13/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư các hoạt động lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
BÃI BỎ NGHỊ QUYẾT SỐ 161/2010/NQ-HĐND NGÀY 22 THÁNG 4 NĂM 2010 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA VII VỀ QUY HOẠCH THỦY ĐIỆN VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 79/2013/NQ-HĐND NGÀY 04 THÁNG 7 NĂM 2013 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA VIII VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 161/2010/NQ-HĐND
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
14/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ THANH LÝ RỪNG TRỒNG THUỘC SỞ HỮU TOÀN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
số 12/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 42/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân dân tỉnh Quảng Nam quy định một số chế độ, định mức chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Nghị quyết
số 11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
Sửa đổi khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 01 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chính sách hỗ trợ bảo hiểm y tế đối với người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2022 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.