|
NGHỊ QUYẾT Về cơ chế, chính sách liên kết đào tạo nguồn nhân lực trình độ đại học và sau đại học với các trường đại học nước ngoài tại trường Đại học Hồng Đức ___________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ vào Quyết định số 322/QĐ-TTg ngày 19/4/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án "Đào tạo cán bộ khoa học-kỹ thuật tại cơ sở nước ngoài bằng ngân sách Nhà nước"; Sau khi xem xét: Tờ trình số 2981 /TTr-UBND ngày 18/7/2006 của UBND tỉnh Thanh Hoá về cơ chế chính sách liên kết đào tạo nguồn nhân lực trình độ đại học và sau đại học với các trường đại học nước ngoài; Báo cáo thẩm tra số 149/VHXH-HĐND ngày 20/7/2006 của Ban Văn hoá-Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành Tờ trình số 2981 /TTr-UBND ngày 18/7/2006 của UBND tỉnh Thanh Hoá về cơ chế chính sách trong liên kết đào tạo nguồn nhân lực trình độ đại học và sau đại học với các trường đại học nước ngoài tại Trường Đại học Hồng Đức với những nội dung cơ bản sau: 1. Mục tiêu: - Đào tạo cán bộ có trình độ đại học, thạc sỹ, tiến sỹ cho các cơ quan nhà nước, các cơ sở sản xuất kinh doanh trong tỉnh đang có nhu cầu và các ngành nghề mới phục vụ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. - Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, từng bước chuẩn hoá, hiện đại hoá chương trình đào tạo, phương pháp dạy học, nghiên cứu khoa học và công nghệ của trường Đại học Hồng Đức. Xây dựng trường Đại học Hồng Đức thành trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học và công nghệ của tỉnh Thanh Hoá, nhanh chóng tiếp cận với trình độ đào tạo của khu vực và trên thế giới. 2. Thời gian thực hiện: 10 năm, từ 2006 đến 2015. 3. Đối tượng đào tạo: 3.1. Đào tạo đại học 3.1.1. Đối tượng 1: Đào tạo cho các cơ quan nhà nước trong tỉnh - Học sinh tốt nghiệp phổ thông trung học đạt giải chính thức trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, quốc tế và học sinh thi tuyển vào đại học năm đầu đạt thủ khoa thuộc chuyên ngành đào tạo phù hợp với nhu cầu của tỉnh. - Học sinh tốt nghiệp phổ thông trung học loại khá trở lên đã trúng tuyển đại học (nguyện vọng 1) vào trường Đại học học Hồng Đức và các trường đại học khác trong cả nước, đạt từ 24 điểm trở lên (3 môn), có khối thi đại học phù hợp với chuyên ngành liên kết đào tạo theo nhu cầu của tỉnh. - Có nguyện vọng và cam kết tình nguyện phục vụ lâu dài tại Thanh Hoá theo sự phân công của UBND tỉnh. Thời gian phục vụ ít nhất gấp ba lần thời gian đào tạo. - Đảm bảo về mặt sức khoẻ để học tập, công tác lâu dài theo qui định của Bộ Y tế. - Đảm bảo về mặt tài chính (ngoài phần kinh phí hỗ trợ của tỉnh) để hoàn thành tốt khoá đào tạo liên kết với nước ngoài. 3.1.2. Đối tượng 2: Đào tạo cho các cơ sở sản xuất kinh doanh trong tỉnh - Học sinh tốt nghiệp phổ thông trung học loại khá trở lên đã trúng tuyển đại học (nguyện vọng 1) vào trường Đại học học Hồng Đức và các trường đại học khác trong cả nước, đạt từ 24 điểm trở lên (3 môn), có khối thi đại học phù hợp với chuyên ngành liên kết đào tạo theo nhu cầu của tỉnh. - Có nguyện vọng và cam kết làm việc trong các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trong tỉnh Thanh Hoá. - Các điều kiện khác như đối tượng 1. 3.2. Đào tạo sau đại học 3.2.1. Đối tượng 1: Đào tạo cho các cơ quan nhà nước trong tỉnh - Cán bộ hiện đang công tác tại các cơ quan nhà nước của tỉnh đã tốt nghiệp đại học (đào tạo thạc sỹ), có bằng thạc sỹ (đào tạo tiến sỹ), có chuyên ngành đào tạo phù hợp với nhu cầu của tỉnh, được cơ quan có thẩm quyền đồng ý cử đi học. - Sinh viên tốt nghiệp đại học loại khá, giỏi tại trường Đại học Hồng Đức và các trường đại học trong cả nước, có chuyên ngành đào tạo đại học phù hợp với chuyên ngành đào tạo thạc sỹ theo nhu cầu của tỉnh, có nguyện vọng và tình nguyện, cam kết làm việc lâu dài tại Thanh Hoá. Thời gian phục vụ ít nhất gấp ba lần thời gian đào tạo. - Tuổi đời: Đào tạo thạc sỹ không quá 35 tuổi. Đào tạo tiến sỹ không quá 40 tuổi. - Có đề cương nghiên cứu phù hợp với định hướng phát triển KT-XH của tỉnh, được Hội đồng Khoa học chuyên ngành thẩm định thông qua và được trường đối tác đồng ý chấp nhận. - Bảo đảm về mặt sức khoẻ theo qui định. 3.2.2. Đối tượng 2: Đào tạo cho các cơ sở sản xuất kinh doanh trong tỉnh - Cán bộ hiện đang công tác tại các cơ sở sản xuất kinh doanh trong tỉnh, đã tốt nghiệp đại học, hoặc có bằng thạc sỹ, được cơ quan, đơn vị quản lý đồng ý cử đi học và cam kết đảm bảo về mặt tài chính. - Các điều kiện khác như đối tượng 1. 4. Đối tác liên kết Lựa chọn các trường đại học đạt đẳng cấp quốc tế trong khu vực và thế giới có mức chi phí thấp nhất phù hợp với ngành nghề đào tạo theo nhu cầu của tỉnh. 5. Cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ đào tạo Qui hoạch một khu vực tại trường Đại học Hồng Đức dành riêng cho liên kết đào tạo. Đầu tư, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất- kỹ thuật phục vụ đào tạo bảo đảm đạt tiêu chuẩn khu vực và yêu cầu của trường đối tác. 6. Chính sách hỗ trợ chi phí đào tạo 6.1. Hỗ trợ chi phí đào tạo đại học 6.1.1: Đối tượng 1: Tỉnh hỗ trợ các khoản gồm: 100% chi phí học 1 năm tiếng Anh; 50% học phí cho 2 năm học tại Đại học Hồng Đức; 43 % chi phí đào tạo 2 năm ở nước ngoài. Đối với những sinh viên xuất sắc về trình độ ngoại ngữ (đạt từ 550 điểm TOEFL trở lên) và là học sinh phổ thông trung học đạt giải chính thức trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, quốc tế và học sinh thi tuyển vào đại học năm đầu đạt thủ khoa thuộc chuyên ngành đào tạo phù hợp với nhu cầu của tỉnh, sau khi kết thúc năm học thứ nhất tại trường Đại học Hồng Đức sẽ được hỗ trợ 100% chi phí đào tạo 4 năm ở các trường đối tác nước ngoài. Những sinh viên khác đạt xuất sắc về trình độ ngoại ngữ (từ 550 điểm TOEFL trở lên) nếu có nguyện vọng được đào tạo 4 năm ở nước ngoài cũng được xem xét gửi đào tạo ở trường đối tác nước ngoài nhưng phải tự túc phần kinh phí tăng thêm so với định mức chi phí đào tạo được tỉnh hỗ trợ. 6.1.2. Đối tượng 2: Hỗ trợ 100% chi phí đào tạo tiếng Anh tại Đại học Hồng Đức, nếu sinh viên đủ điểm ngoại ngữ được tuyển vào học theo chương trình liên kết với nước ngoài. 6.2. Hỗ trợ chi phí đào tạo sau đại học 6.2.1. Đối tượng 1: Hỗ trợ 100% chi phí đào tạo thuộc đối tượng đào tạo cho các cơ quan nhà nước trong tỉnh. - Học viên thuộc đối tượng do các cơ quan nhà nước và các đơn vị hưởng lương ngân sách của tỉnh cử đi học được hưởng nguyên lương và phụ cấp (nếu có) trong thời gian học tiếng Anh và bồi dưỡng chuyên môn tại ĐHHĐ. Giai đoạn học ở nước ngoài được hưởng 40% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) theo Nghị định số 203/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ. 6.2.2 Đối tượng 2: Hỗ trợ 100% chi phí đào tạo tiếng Anh tại Đại học Hồng Đức, nếu sinh viên đủ điểm ngoại ngữ được tuyển vào học theo chương trình liên kết với nước ngoài. 6.3. Đối với những sinh viên không đủ điều kiện theo học các chương trình liên kết ở bậc đại học Sinh viên đại học thuộc đối tượng 1 nếu kiểm tra không đạt các yêu cầu về ngoại ngữ, chuyên môn, sức khoẻ để theo học các lớp liên kết đào tạo thì sẽ được nhận vào trường Đại học Hồng Đức và được ưu tiên lựa chọn chuyên ngành đào tạo phù hợp. 6.4. Đối với sinh viên nghèo học giỏi Khuyến khích các nhà đầu tư, các cơ quan, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trong tỉnh tài trợ, đỡ đầu hoặc đầu tư cho những sinh viên nghèo học giỏi, có nhu cầu học tập bằng cách đóng góp phần kinh phí ngoài phần kinh phí hỗ trợ của tỉnh và được ưu tiên sử dụng sinh viên sau khi tốt nghiệp. 7. Chính sách sử dụng cán bộ sau khi tốt nghiệp - Sinh viên đại học thuộc đối tượng 1 sau khi tốt nghiệp được bố trí, phân công công tác tại các cơ quan nhà nước của tỉnh phù hợp chuyên ngành đào tạo, được tạo điều kiện để phát huy năng lực trong quá trình công tác, được ưu tiên và tạo điều kiện để tham gia các chương trình đào tạo sau đại học trong và ngoài nước. - Sinh viên đại học thuộc đối tượng 2 và 3 nếu có nguyện vọng cũng được bố trí công tác trong các cơ quan nhà nước của tỉnh phù hợp với chuyên ngành và được hưởng các quyền lợi khác như đối tượng 1. - Học viên thạc sỹ, NCS tiến sỹ thuộc các cơ quan nhà nước của tỉnh cử đi học sau khi tốt nghiệp được bố trí công tác phù hợp. 8. Tổ chức thực hiện Những người tham gia học đại học và sau đại học theo chương trình liên kết đào tạo với các trường đại học nước ngoài của trường Đại học Hồng Đức phải thực hiện ký hợp đồng cam kết đào tạo. - Những người thuộc đối tượng 1 nếu không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng phải bồi hoàn kinh phí đào tạo theo qui định tại Thông tư liên tịch số 75/2000/TTLT/BTC-GD&ĐT, ngày 20 tháng 7 năm 2000 của Bộ Tài chính - GD&ĐT. - Những người thuộc đối tượng 2 sau khi kết thúc giai đoạn 1 tại Đại học Hồng Đức nếu không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng phải bồi hoàn kinh phí đào tạo tiếng Anh tại trường Đại học Hồng Đức. Điều 2. Giao cho UBND tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các qui định của pháp luật hiện hành để quy định cụ thể mức hỗ trợ cho từng đối tượng tuỳ thuộc vào định mức chi phí đào tạo của trường đối tác và các qui định về mức sinh hoạt ở từng nước theo qui định ở tùng thời điểm. Thành lập Trung tâm Giáo dục Quốc tế thuộc Đại học Hồng Đức để tổ chức, quản lý và thực hiện. Hàng năm, căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương về chiến lược phát triển KT-XH, nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực, UBND tỉnh quyết định kế hoạch đào tạo về: qui mô, ngành nghề đào tạo, kế hoạch tuyển sinh, điều chỉnh điểm chuẩn, mức hỗ trợ kinh phí đào tạo cho phù hợp. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện và định kỳ báo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân tỉnh . Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các ban HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 28/7/2006. |
Nghị quyết
Về cơ chế, chính sách liên kết đào tạo nguồn nhân lực trình độ đại học và sau đại học với các trường đại học nước ngoài tại trường Đại học Hồng Đức
Số hiệu: 45/2006/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- Ngày ban hành
- 28/7/2006
- Ngày hiệu lực
- 7/8/2006
- Người ký
- Phạm Văn Tích
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
56/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và tiêu chí về số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
58/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Quy định một số nội dung chi, mức chi hỗ trợ công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
51/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Quy định chính sách hỗ trợ ngư dân nâng cấp, thay thế thiết bị giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
60/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh học tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông tư thục, cơ sở giáo dục tư thục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa từ năm học 2025 - 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
59/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Về việc ban hành Ngân hàng tên, đường phố và các công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
57/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 53/2024/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quyết định các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.