|
NGHỊ QUYẾT Về các tờ trình của Uỷ ban nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp thứ 5 - Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Sau khi nghe Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày tờ trình về giải phóng mặt bằng để triển khai đầu tư xây dựng cầu Hàm Luông quốc lộ 60 và quy hoạch khu dân cư hai bên đường vào cầu (phía thị xã Bến Tre) và xem xét các tờ trình tại kỳ họp thứ 5 - Hội đồng nhân dân khoá VII; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: I. Về Tờ trình số 2158/TTr-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về giải phóng mặt bằng để triển khai đầu tư xây dựng cầu Hàm Luông quốc lộ 60 và quy hoạch khu dân cư hai bên đường vào cầu (phía thị xã Bến Tre). Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất tổ chức thực hiện việc thu hồi đất, lập phương án bồi thường và tiến hành giải toả mặt bằng để triển khai đều tư xây dựng cầu Hàm Luông (cả phía thị xã và Mỏ Cày) theo đúng phê duyệt của Bộ Giao thông vận tải, trong đó phạm vi giải toả phía thị xã là 100m. Phía thị xã Bến Tre tập trung giải toả trước đường công vụ và san lấp mặt bằng để kịp phục vụ khởi công vào ngày 17/01/2006. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tiến hành lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch khu dân cư hai bên đường vào cầu (phía thị xã Bến Tre) theo đúng trình tự của pháp luật. Khi triển khai thực hiện quy hoạch, Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố cho tổ chức, cá nhân biết và quản lý theo điều lệ ban hành. II. Về Tờ trình số 1732/TTr-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh mức thu bến bãi áp dụng tại Cảng cá Ba Tri.
Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất chủ trương điều chỉnh mức thu phí bến bãi áp dụng tại Cảng cá Ba Tri theo Tờ trình số 1732/TTr-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện. Lưu ý: - Thời gian thực hiện: bắt đầu từ ngày 01/12/2005. - Thực hiện việc trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí cho cơ quan thu phí theo quy định của Thông tư số 58/2005/TT-BTC ngày 18/7/2005 của Bộ Tài chính. - Trước khi tổ chức triển khai thực hiện, cần phải công khai, dân chủ để người dân được biết. III. Về Tờ trình số 1932/TTr-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc tạm thu phí bán đấu giá. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất chủ trương thu phí bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh áp dụng thu phí theo Điều 27 Nghị định số 86/CP ngày 19/12/1996, riêng khoản 3 Điều 27 của Nghị định này áp dụng theo Điều 26 của Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 và thực hiện mức thu phí bằng 2% của giá trị tài sản bán được (nhưng không thấp hơn 03 triệu đồng). Đối với tài sản có giá trị trên 01 triệu đồng đến 100 triệu đồng thì mức thu phí bằng 3% của giá trị tài sản bán được. Uỷ ban nhân dân tỉnh kịp thời điều chỉnh, bổ sung khi có thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về việc thực hiện Nghị định số 05/2005/NĐ-CP. IV. Về Tờ trình số 2010/TTr-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc xin điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2005. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất điều chỉnh mức kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2005 theo nguyên tắc không tăng vốn đầu tư XDCB đã được Trung ương thông báo đầu năm (chỉ tăng 20 tỷ đồng được trung ương bổ sung từ nguồn tăng thu ngân sách TW cho các đường tỉnh 882-882-888). Tập trung vốn cho thanh toán khối lượng đã hoàn thành, ưu tiên vốn đối ứng cho các dự án ODA, công trình có tiến độ thi công nhanh, các công trình trọng điểm, nhằm đảm bảo đạt hiệu quả cao trong đầu tư và xây dựng. Giảm vốn đầu tư đối với các dự án chưa triển khai thực hiện, tiến dộ thi công chậm hoặc chưa bức xúc. Cụ thể: Tổng vốn đầu tư XDCB năm 2005 được điều chỉnh là 285,5 tỷ đồng (bao gồm 265,5 tỷ theo kế hoạch và 20 tỷ TW bổ sung). - Giảm vốn: 86 công trình và hạng mục công trình: 23,581 tỷ đồng. - Tăng vốn: 51 công trình và hạng mục công trình: 43,581 tỷ đồng. (có danh mục và mức vốn đính kèm) Đến thời điểm cuối năm 2005, Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh rà soát các chỉ tiêu để điều chỉnh vốn cho các dự án theo nhu cầu vốn thực tế để đảm bảo giải ngân hết vốn theo chỉ tiêu được giao, nhưng không được thay đổi danh mục dự án đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, trên cơ sở có ý kiến thoả thuận của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, sau đó sẽ báo cáo lại Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 12 tháng 10 năm 2005./. |
|||||
Nghị quyết
Về các tờ trình của Uỷ ban nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp thứ 5 - Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII
Số hiệu: 45/2005/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 12/10/2005
- Ngày hiệu lực
- 12/10/2005
- Người ký
- Huỳnh Văn Be
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Tổng hợp
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tổng hợp
77/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Bãi bỏ Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành Quy chế phối hợp trong hoạt động thanh tra thuộc lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 30/10/2025Quyết định
10/2024/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 10/8/2024Thông tư
32/2023/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/12/2023Quyết định
07/2021/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật
Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2021Quyết định
23/2018/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Về chất vấn và trả lời chất vấn tại Kỳ họp thứ 9 Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre, khóa IX
Còn hiệu lựcBan hành: 7/12/2018Nghị quyết
03/2017/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Nội vụ
Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2017Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
18/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát tàu cá cho ngư dân lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định về mức thu học phí
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định về chính sách thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thu hút nguồn nhân lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2025 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế hoạt động của Cụm công nghiệp Long Phước, xã Giao Long - xã An Phước huyện Châu Thành
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.