Nghị quyết

Quy định chính sách hỗ trợ đặc thù bảo tồn lò gạch, gốm thực hiện Đề án Di sản đương đại Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long

Số hiệu: 44/2022/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành
14/12/2022
Ngày hiệu lực
24/12/2022
Người ký
Bùi Văn Nghiêm
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

 

NGHỊ QUYẾT
Quy định chính sách hỗ trợ đặc thù bảo tồn lò gạch, gốm
thực hiện Đề án Di sản đương đại Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long

____________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
 KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Xét Tờ trình số 218/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đặc thù bảo tồn lò gạch, gốm thuộc Đề án Di sản đương đại Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ đặc thù bảo tồn lò gạch, gốm thực hiện Đề án Di sản đương đại Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long và trách nhiệm thực hiện của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các tổ chức, cá nhân có tài liệu chứng minh hoặc có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã quyền làm chủ lò gạch, gốm (lò tròn) tọa lạc trên địa bàn 04 xã Mỹ An, Mỹ Phước, Nhơn Phú, Hòa Tịnh thuộc huyện Mang Thít là đối tượng được hỗ trợ để thực hiện chính sách bảo tồn lò gạch, gốm thực hiện Đề án Di sản đương đại Mang Thít.

b) Các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ được quy định tại Nghị quyết này.

Điều 2. Định mức hỗ trợ và thời gian hỗ trợ

1. Định mức hỗ trợ đối với từng loại lò

a) Lò Loại I: Là những lò còn nguyên vẹn, được hỗ trợ 15 triệu đồng/lò.

b) Lò loại II: Là những lò đã hư hại hoặc phá dỡ một phần, độ cao từ 5m trở lên được hỗ trợ 10 triệu đồng/lò.

c) Lò loại III: Là những lò chỉ còn là phế tích, chân lò, độ cao dưới 5m được hỗ trợ 05 triệu đồng/lò.

 2. Thời gian hỗ trợ

Chính sách hỗ trợ được thực hiện trong thời gian 01 (một) năm và thực hiện hỗ trợ 01 (một) lần 100% mức hỗ trợ đối với từng loại lò.

Điều 3. Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ

Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách tỉnh được bố trí cho Đề án Di sản đương đại Mang Thít.

Điều 4. Điều kiện hỗ trợ và xử lý cam kết

1. Điều kiện hỗ trợ

Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này phải cam kết không phá dỡ lò trong thời hạn 5 năm tính từ ngày nhận hỗ trợ.

2. Xử lý vi phạm cam kết

Trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm cam kết, phá dỡ lò sau khi được hỗ trợ phải có trách nhiệm hoàn trả lại ngân sách số tiền đã được hỗ trợ trong thời hạn 01 năm kể từ khi vi phạm cam kết.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

4. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa X, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 12 năm 2022./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Quy định chế độ thăm hỏi, chúc mừng đối với chức sắc, chức việc tôn giáo do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và cấp xã thực hiện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 15/1/2026Nghị quyết
41/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị quyết
51/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Quy định mức hỗ trợ đối với người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy định mức chi từ ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị quyết
39/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị quyết
48/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Quy định tổng mức chi trong xây dựng quyết định quy phạm pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.