|
NGHỊ QUYẾT VỀ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI THÀNH VIÊN CỦA ĐỘI CÔNG TÁC XÃ HỘI TÌNH NGUYỆN TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 24/2012/TTLT-BLĐTBXH- BNV-BTC ngày 22/10/2012 của Liên Bộ: Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ và Tài chính Quy định về thành lập, giải thể, tổ chức hoạt động và chế độ, chính sách đối với Đội Công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn; Sau khi xem xét Tờ trình số 4164/TTr-UBND ngày 14/10/2013 của UBND tỉnh về việc Quy định chế độ hỗ trợ đối với thành viên của Đội Công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình số 4164/TTr-UBND ngày 14/10/2013 của UBND tỉnh về Quy định chế độ hỗ trợ đối với thành viên của Đội Công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Bình Thuận với các nội dung chủ yếu như sau: 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng: a) Đội Công tác xã hội tình nguyện tại các xã, phường, thị trấn trọng điểm. Giao trách nhiệm cho UBND tỉnh căn cứ tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách hàng năm để quyết định số xã, phường, thị trấn trọng điểm; b) Số lượng: mỗi đội không quá 06 người, gồm 01 Đội trưởng, 01 Đội phó và các thành viên. 2. Chế độ hỗ trợ: a) Mức thù lao hàng tháng: - Đội trưởng: 0,6 lần mức lương cơ sở theo quy định của Chính phủ; - Đội phó: 0,5 lần mức lương cơ sở theo quy định của Chính phủ; - Đội viên: 0,4 lần mức lương cơ sở theo quy định của Chính phủ. Trường hợp các chức danh Đội trưởng, Đội phó và Đội viên Đội Công tác xã hội tình nguyện cấp xã là cán bộ, người hoạt động không chuyên trách cấp xã kiêm nhiệm thì chỉ được hưởng 50% mức thù lao trên; b) Các chế độ khác: - Thành viên Đội Công tác xã hội tình nguyện cấp xã được mua thẻ bảo hiểm y tế hàng năm từ nguồn kinh phí ngân sách cấp xã, nếu bị tai nạn khi làm nhiệm vụ được Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thi hành; - Trường hợp cán bộ, người hoạt động không chuyên trách cấp xã, là thành viên Đội Công tác xã hội tình nguyện đã được hưởng chế độ bảo hiểm y tế thì không thực hiện mua thẻ bảo hiểm y tế theo quy định này. 3. Ngoài chế độ hỗ trợ được nêu tại Khoản 2, Điều 1 của Nghị quyết này, Đội Công tác xã hội tình nguyện cấp xã còn được hưởng các chính sách hỗ trợ khác theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 24/2012/TTLT-TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC của Liên Bộ: Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ và Tài chính. 4. Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn kinh phí chi ngân sách cấp xã hàng năm. Căn cứ vào kế hoạch hoạt động của Đội, chế độ hỗ trợ Đội Công tác xã hội tình nguyện, thành viên của Đội và dự toán kinh phí của Đội Công tác xã hội tình nguyện, UBND cấp xã lập dự toán cùng với dự toán chi ngân sách cấp xã hàng năm để trình HĐND cấp xã xem xét quyết định. Điều 2. Giao trách nhiệm cho UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện, nếu Ủy ban nhân dân tỉnh có đề nghị điều chỉnh, bổ sung nội dung liên quan đến chế độ hỗ trợ đối với thành viên của Đội Công tác xã hội tình nguyện cấp xã, Hội đồng nhân dân tỉnh ủy quyền cho Thường trực HĐND tỉnh và các ban HĐND tỉnh căn cứ vào các quy định của pháp luật, hướng dẫn của các cơ quan Trung ương và tình hình thực tế của địa phương để quyết định điều chỉnh, bổ sung và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các ban HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 05 tháng 11 năm 2013 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. |
Nghị quyết
VỀ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI THÀNH VIÊN CỦA ĐỘI CÔNG TÁC XÃ HỘI TÌNH NGUYỆN TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Số hiệu: 44/2013/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
- Ngày ban hành
- 8/11/2013
- Ngày hiệu lực
- 15/11/2013
- Người ký
- Nguyễn Mạnh Hùng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Lịch sử hiệu lực
- 08/11/2013Ban hành
- 15/11/2013Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2026Hết hiệu lực
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
06/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
Bãi bỏ Nghị quyết số 01/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc giao quyết định chủ trương đầu tư một số dự án nhóm C trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
Quy định mức hỗ trợ thực hiện bố trí ổn định dân cư theo hình thức tái định cư tập trung hoặc xen ghép đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
Quy định nội dung, mức hỗ trợ thực hiện Chương trình phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 10/1/2025Nghị quyết
22/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
Bãi bỏ Nghị quyết số 07/2020/NQ-HĐND ngày 11 tháng 6 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
21/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.