Nghị quyết

Về Chương trình phát triển nguồn nhân lực tỉnh Kiên Giang đến năm 2020

Số hiệu: 44/2007/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
Ngày ban hành
1/7/2007
Ngày hiệu lực
11/7/2007
Người ký
Trương Quốc Tuấn
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị Quyết

NGHỊ QUYẾT

Về Chương trình phát triển nguồn nhân lực

tỉnh Kiên Giang đến năm 2020

___________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI LĂM

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 40/TTr-UBND ngày 25 tháng 06 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về Chương trình phát triển nguồn nhân lực tỉnh Kiên Giang đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra số 38/BC-BVHXH ngày 27/6/2007 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 40/TTr-UBND ngày 25 tháng 06 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về Chương trình phát triển nguồn nhân lực tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 với các mục tiêu chủ yếu như sau:

- Đến năm 2010:

+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo chung đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân đạt 30%, tổng số lao động qua đào tạo là 276.651 người, tốc độ tăng bình quân 16,3%/năm.

+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 23%, số lao động qua đào tạo nghề là  212.153 người, tốc độ tăng bình quân 23,05% /năm.

- Đến năm 2015:

+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo chung làm việc trong nền kinh tế quốc dân đạt 50,26%, tổng số lao động qua đào tạo là 496.230 người, tốc độ tăng bình quân 12,4%/năm.

+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 40,7%, số lao động qua đào tạo nghề 401.873 người, tốc độ tăng bình quân 13,56%/năm.

- Đến năm 2020:

+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo chung làm việc trong nền kinh tế quốc dân đạt 66,59%, tổng số lao động qua đào tạo là 702.502 người, tốc độ tăng bình quân 7,2% /năm.

+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 55%, số lao động qua đào tạo nghề 580.197 người, tốc độ tăng bình quân 7,65%/năm.

* Về quy mô đào tạo nguồn nhân lực:

+ Giai đoạn 2007-2010: Tăng bình quân mỗi năm 25,6%, dự kiến tuyển sinh cả giai đoạn khoảng 166.612 người, trong đó hệ đại học 8.525 người (chính quy 2.250 người), hệ cao đẳng 12.486 người, hệ trung cấp 12.577 người và đào tạo nghề 133.024 người.

Đối với đào tạo, bồi dưỡng quản lý nhà nước dự kiến trong cả giai đoạn khoảng 9.640 người, trong đó lý luận chính trị 6.115 người và quản lý nhà nước 3.525 người.

+ Giai đoạn 2011-2015: Dự kiến tuyển sinh cả giai đoạn khoảng 240.170 người, trong đó hệ đại học 14.900 người (chính quy 5.000 người), hệ cao đẳng 15.600 người, hệ trung cấp 19.950 người và đào tạo nghề trên 189.720 người.

Đối với đào tạo, bồi dưỡng quản lý nhà nước dự kiến trong cả giai đoạn khoảng 9.020 người, trong đó lý luận chính trị 6.320 người và quản lý nhà nước 2.700 người.

+ Giai đoạn 2016-2020: Dự kiến tuyển sinh cả giai đoạn khoảng 249.864 người, trong đó hệ đại học 27.240 người (chính quy 11.740 người), hệ cao đẳng 20.200 người, hệ trung cấp 24.100 người và đào tạo nghề trên 178.324 người.

Đối với đào tạo, bồi dưỡng quản lý nhà nước dự kiến trong cả giai đoạn khoảng 14.787 người, trong đó lý luận chính trị 7.255 người và quản lý nhà nước 7.532 người.

- Nguồn kinh phí chi phát triển nguồn nhân lực:

+ Từ ngân sách nhà nước cân đối hàng năm.

+ Thực hiện xã hội hóa.

Điều 2. Thời gian thực hiện: sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Điều 3. Tổ chức thực hiện:

Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VII, Kỳ họp thứ mười lăm thông qua./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/2025Nghị Quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

Bãi bỏ Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

Quy định mức hỗ trợ bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại khu vực biên giới trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
04/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

Quy định các tiêu chí để quyết định thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

Về việc thông qua Danh mục dự án phải điều chỉnh, hủy bỏ trong năm 2025 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

Quy định chính sách và mức chi đặc thù cho trẻ em trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.