Nghị quyết

Về mức giá đất tại các huyện và thành phố Buôn Ma Thuột

Số hiệu: 44/2006/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành
14/12/2006
Ngày hiệu lực
24/12/2006
Người ký
Niê Thuật
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 34/2007/NQ-HĐND (hiệu lực 31/12/2007).

 

NGHỊ QUYẾT

Về mức giá đất tại các huyện và thành phố Buôn Ma Thuột

--------------------

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ VII

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ, Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Xét Tờ trình số 116/TTr-UBND ngày 24/11/2006 của UBND tỉnh về đề nghị thông qua giá đất tại các huyện, thành phố kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2007; Báo cáo tham tra số 158 /BC- KTNS ngày 08/12/2006 của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các vị đại biếu HĐND tỉnh tại kỳ họp,

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Tán thành thông qua mức giá các loại đất của 12 huyện và thành phố Buôn Ma Thuột, công bố ngày 01/01/2007, như sau:

1. Giá đất ở tại đô thị và nông thôn như 13 bản phụ lục kèm theo.

2. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn: Tính bằng 70% so với giá đất ở tại vị trí liền kề được quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại khu Công nghiệp Hoà Phú, thành phố Buôn Ma Thuột: 400.000đồng/m2, Cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp thành phố Buôn Ma Thuột: 550.000đồng/m2, Cụm công nghiệp EaĐar, huyện EaKar: 250.000đồng/m2, Cụm công nghiệp Buôn Hồ, huyện Krông Buk: 250.000đồng/m2.

4. Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đất lâm nghiệp:

4.1. Giá đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm có mức giá từ 1.400đồng/m2 đến 9.000đồng/m2 tương ứng với từng hạng đất theo quy định. Giá đất nông nghiệp nằm xen kẽ khu dân cư đô thị và nông thôn nhưng không được quy hoạch là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác, đất vườn nằm xen kẽ khu vực đất ở tại nông thôn được tính bằng 2 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định. Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, cây hàng năm chưa được chuyến mục đích sử dụng đất tại 13 phường thuộc thành phố Buôn Ma Thuột, thị trấn các huyện đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch là đất phi nông nghiệp, đã và triển khai thực hiện quy hoạch trong năm 2007 được tính bằng 4 lần so với giá đất nông nghiệp cùng hạng trên địa bàn.

4.2. Giá đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản có mức giá từ 2.000đồng/m2 đến 5.000đồng/m2 tương ứng với từng loại đất. Đối với đất là ao, hồ nằm xen kẽ nằm trong khu vực đất ở tại đô thị và nông thôn nhưng không được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở thì giá đất được tính bằng 1,5 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định.

4.3. Giá đất lâm nghiệp có mức giá từ 800đồng/m2 đến 3.000đồng/m2 tương ứng với từng loại đất; Đối với đất lâm nghiệp tại các phường thuộc thành phố Buôn Ma Thuột, thị trấn các huyện được tính bằng 1,5 lần mức giá tương ứng với từng loại đất.

Điều 2: Căn cứ Nghị quyết này, UBND tỉnh ban hành Quyết định về mức giá cụ thể các loại đất áp dụng trên địa bàn toàn tỉnh và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và thay thế Nghị quyết số 10/2006/NQ-HĐND ngày 13/01/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII - kỳ họp thứ 5 về giá đất tại các huyện và thành phố Buôn Ma Thuột công bố ngày 01/01/2006.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh Đắk Lắk khóa VIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/12/2006./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 14/12/2006
    Ban hành
  2. 24/12/2006
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 31/12/2007

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Được hướng dẫn, quy định chi tiết bởi13

Văn bản liên quan khác1

Căn cứ ban hành2

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Đắk Lắk

23/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức chi đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hoà giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
20/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
25/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
19/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
27/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định đối tượng và mức chi thăm, tặng quà nhân dịp tết Nguyên đán, ngày Thương binh - Liệt sĩ hằng năm trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.