|
NGHỊ QUYẾT Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp ______________ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15; Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15; Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 46/2014/QH13 và số 51/2024/QH15; Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 188/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế; Xét Tờ trình số 663/TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng được ngân sách nhà nước đóng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra số 604/BC-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp; Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. 2. Đối tượng áp dụng a) Người thuộc hộ gia đình cận nghèo; b) Người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại các xã được xác định không còn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn thì được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Chính phủ; c) Nạn nhân theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người, kể từ khi đối tượng được cơ quan có thẩm quyền xác nhận là nạn nhân theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người; d) Các đối tượng: học sinh, sinh viên; nhân viên y tế ấp, khu phố, khóm; người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm, khu phố, tổ dân phố theo quy định của pháp luật; người được tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú theo quy định của Luật Di sản văn hóa; đ) Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình theo quy định của pháp luật. Điều 2. Mức hỗ trợ 1. Hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế đối với các đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này, trong đó ngân sách Trung ương hỗ trợ 70%, ngân sách địa phương hỗ trợ 30%. 2. Hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế đối với đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này, trong đó ngân sách Trung ương hỗ trợ 70%, ngân sách địa phương hỗ trợ 30%. Thời gian hỗ trợ là 36 (ba mươi sáu) tháng kể từ thời điểm xã nơi đối tượng đang sinh sống không còn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn. 3. Hỗ trợ 80% mức đóng bảo hiểm y tế đối với các đối tượng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này, trong đó ngân sách Trung ương hỗ trợ 50%, ngân sách địa phương hỗ trợ 30%. Thời gian hỗ trợ là 01 năm kể từ khi đối tượng được cơ quan có thẩm quyền xác nhận là nạn nhân theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người. 4. Hỗ trợ 60% mức đóng bảo hiểm y tế đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này, trong đó ngân sách Trung ương quy định hỗ trợ 50%, ngân sách địa phương hỗ trợ 10%. Riêng người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm, khu phố, tổ dân phố theo quy định của pháp luật, hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế, trong đó ngân sách Trung ương hỗ trợ 50%, ngân sách địa phương hỗ trợ 50%. 5. Hỗ trợ 60% mức đóng bảo hiểm y tế đối với đối tượng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này, trong đó ngân sách Trung ương hỗ trợ 30%, ngân sách địa phương hỗ trợ 30%. Trường hợp đối tượng được hưởng nhiều mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế khác nhau thì được áp dụng mức hỗ trợ cao nhất theo Nghị quyết này. Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện 1. Ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương; ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. 2. Nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (nếu có). Điều 4. Điều khoản thi hành 1. Nghị quyết số 17/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và Nghị quyết số 359/2020/NQ-HĐND ngày 05 tháng 10 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình nghèo đa chiều thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản khác; người thuộc hộ gia đình cận nghèo; học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành. 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết. 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp Khoá X, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 12 năm 2025 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
|
Nghị quyết
Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 43/2025/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp
- Ngày ban hành
- 23/12/2025
- Ngày hiệu lực
- 2/1/2026
- Người ký
- Châu Thị Mỹ Phương
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành9
Luật · 25/2008/QH12
Bảo hiểm y tế
Hết hiệu lực một phầnLuật · 46/2014/QH13
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế
Hết hiệu lực một phầnLuật · Luật số 51/2024/QH15
Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024
Còn hiệu lựcNghị định · 78/2025/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực một phầnLuật · 72/2025/QH15
Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Còn hiệu lựcLuật · 87/2025/QH15
Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp
01/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/2026Nghị quyết
47/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quy định chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề, giải bản đối với tàu cá không có nhu cầu hoạt động khai thác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
46/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quy định cơ chế, chính sách cho vay từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
48/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quy định chính sách hỗ trợ nâng cấp, thay thế thiết bị giám sát hành trình tàu cá đáp ứng điều kiện theo quy định tại Nghị định số 37/2024/NĐ-CP và duy trì kết nối hệ thống thiết bị giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quy định chính sách khuyến khích hoạt động đổi mới sáng tạo, ứng dụng, chuyển giao công nghệ, vinh danh ý tưởng sáng tạo trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
28/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.