Nghị quyết

Về việc quy định chính sách hỗ trợ vốn vay khởi nghiệp và phát triển sản xuất kinh doanh cho thanh niên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Số hiệu: 43/2018/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Ninh Bình
Ngày ban hành
12/12/2018
Ngày hiệu lực
1/1/2019
Người ký
Trần Hồng Quảng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 34/2025/NQ-HĐND (hiệu lực 01/01/2026).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 43/2018/NQ-HĐND | Ninh Bình, ngày 12 tháng 12 năm 2018

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VỐN VAY KHỞI NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH CHO THANH NIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 9

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25/6/2015;

Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày 12/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tại Tờ trình số 103/TTr-UBND ngày 23/11/2018 về việc ban hành Nghị quyết Quy định chính sách hỗ trợ vốn vay khởi nghiệp và phát triển sản xuất kinh doanh cho thanh niên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định chính sách hỗ trợ vốn vay khởi nghiệp và phát triển sản xuất kinh doanh cho thanh niên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

a) Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về chính sách hỗ trợ vốn vay khởi nghiệp và phát triển sản xuất kinh doanh cho thanh niên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

b) Đối tượng áp dụng

Các tổ chức do thanh niên làm chủ (hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp) có nhu cầu vay vốn để khởi sự doanh nghiệp và phát triển sản xuất kinh doanh.

Các cá nhân thanh niên có nhu cầu vay vốn để khởi sự doanh nghiệp, phát triển sản xuất kinh doanh; ưu tiên thanh niên thuộc hộ nghèo, khó khăn, thanh niên khuyết tật, thanh niên đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, thanh niên sống tại địa bàn chuyển đổi đất nông nghiệp.

2. Điều kiện được hỗ trợ

a) Đối với các tổ chức do thanh niên làm chủ: Được thành lập và hoạt động hợp pháp; có dự án vay vốn phù hợp với ngành, nghề sản xuất kinh doanh đã đăng ký và có phương án trả nợ vốn vay khả thi; dự án vốn vay, phương án trả nợ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án.

b) Đối với cá nhân thanh niên: Có dự án vay vốn phù hợp với ngành, nghề sản xuất kinh doanh và có phương án trả nợ vốn vay khả thi; dự án vay vốn, phương án trả nợ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án.

3. Chính sách hỗ trợ

a) Mức vốn được vay: Thanh niên được hỗ trợ vay vốn khởi nghiệp và phát triển sản xuất kinh doanh với mức vốn vay tối đa là 500 triệu đồng/dự án. Mỗi tổ chức hoặc mỗi cá nhân được vay vốn cho 01 dự án.

b) Lãi xuất cho vay: Bằng lãi xuất cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm theo Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ, do Thủ tướng Chính phủ quy định theo từng thời kỳ; Lãi xuất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.

c) Thời hạn vay: Thời hạn vay vốn không quá 60 tháng (5 năm); thời hạn vay vốn cụ thể căn cứ vào nguồn vốn, chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn.

4. Phương thức cho vay: Hàng năm, Ngân sách tỉnh bố trí kinh phí chuyển Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh để cho vay ủy thác theo quy định hiện hành. Áp dụng phương thức cho vay hiện hành đối với chương trình cho vay giải quyết việc làm nguồn vốn do Đoàn thanh niên quản lý.

Điều 2. Kinh phí thực hiện

Ngân sách tỉnh bố trí thực hiện trong các năm 2019, 2020 là 10 tỷ (mỗi năm 05 tỷ đồng). Từ năm 2021 căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XIV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 12/12/2018 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2019.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này./.

Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ; - Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh; - Bộ Tài chính; - Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam; - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp; - Ban Thường vụ Tỉnh ủy; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - TT HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh; - Các Ban của HĐND tỉnh; - Các đại biểu HĐND tỉnh khóa XIV; - VP: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; - Các tổ chức xã hội nghề nghiệp của tỉnh; - Ban Thường vụ các huyện, thành ủy, đảng ủy trực thuộc; - TT HĐND, UBND, UBMTTQVN các huyện, TP; - Website Chính phủ, Công báo tỉnh; - Đài PT - TH tỉnh, Báo Ninh Bình; - Lưu: VT, Phòng TH. | CHỦ TỊCH Trần Hồng Quảng

Lịch sử hiệu lực

  1. 12/12/2018
    Ban hành
  2. 01/01/2019
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 22/07/2023
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 103/2023/NQ-HĐND
  4. 01/01/2026

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Ninh Bình

27/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Ninh Bình

Quy định chính sách hỗ trợ trong khám bênh, chữa bệnh cho người nghèo, người mắc bênh rối loạn tâm thần và một số đối tượng có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
33/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Ninh Bình

quy định về quà tặng đối với người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ, người thờ cúng liệt sĩ, cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công nhân dịp Tết Nguyên đán, ngày thương binh - Liệt sĩ (ngày 27 tháng 7), ngày Quốc khánh (ngày 02 tháng 9) hằng năm; hỗ trợ người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ khi đi điều dưỡng tập trung tại các cơ sở điều dưỡng

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
36/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Ninh Bình

Quy định cơ chế hỗ trợ kinh phí thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, rác thải công cộng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
40/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Ninh Bình

Quy định một số chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
23/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Ninh Bình

quy định mức chi quản lý thực hiện Pháp lệnh ưu đãi Người có công với cách mạng do ngân sách trung ương đảm bảo trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
22/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Ninh Bình

Quyết định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, công lập, cơ sở giáo dục công lập thực hiện chương trình giáo dục phổ thông và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông dân lập, tư thục, người học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục từ năm 2025 -2026 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.