|
NGHỊ QUYẾT Về việc phê chuẩn định mức biên chế các chức danh viên chức ngành giáo dục và đào tạo ngoài quy định Trung ương trên địa bàn tỉnh Bình Dương từ năm học 2011 – 2012 ______________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Sau khi xem xét Tờ trình số 2092/TTr-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về định mức biên chế một số chức danh viên chức ngành giáo dục và đào tạo ngoài quy định Trung ương trên địa bàn tỉnh Bình Dương từ năm học 2011 - 2012 trở về sau; Báo cáo thẩm tra số 05/BC-HĐND của Ban Pháp chế ngày 22 tháng 7 năm 2011 và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn định mức biên chế các chức danh viên chức ngành giáo dục và đào tạo ngoài quy định Trung ương trên địa bàn tỉnh Bình Dương từ năm học 2011 - 2012, cụ thể như sau: 1. Cán bộ quản lý và giáo viên dạy lớp a) Trường trung học cơ sở có lớp tạo nguồn và trường trung học cơ sở học 2 buổi/ngày có 9 lớp tạo nguồn hoặc 9 lớp bán trú trở lên: Được bố trí thêm 01 Phó Hiệu trưởng ngoài định biên cán bộ quản lý. b) Trường tiểu học: Được bố trí giáo viên dạy Anh văn và Tin học đối với lớp một buổi như sau: Giáo viên Anh văn: 0,065 giáo viên/lớp; Giáo viên Tin học: 0,065 giáo viên/lớp. 2. Viên chức phụ trách phòng bộ môn a) Trường tiểu học đã xây dựng phòng nghe nhìn (hoặc phòng LAB) và phòng vi tính: Mỗi loại phòng chức năng được bố trí 01 viên chức phụ trách phòng. b) Trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh, Trung tâm giáo dục thường xuyên - kỹ thuật hướng nghiệp các huyện, thị xã đã xây dựng phòng nghe nhìn (hoặc phòng LAB), phòng vi tính, phòng lý, hóa, sinh: Mỗi loại phòng chức năng được bố trí 01 viên chức phụ trách phòng. 3. Viên chức phụ trách thông tin dữ liệu giáo dục a) Mỗi trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh, Trung tâm giáo dục thường xuyên - kỹ thuật hướng nghiệp các huyện, thị xã được bố trí 01 viên chức phụ trách thông tin dữ liệu giáo dục. b) Ngoài nhiệm vụ phụ trách thông tin dữ liệu giáo dục, viên chức phải tham gia trực tiếp dạy lớp. Số tiết giảng dạy được quy định như sau: - Trường dưới 28 lớp: + Trường tiểu học, trung học cơ sở: 05 tiết/tuần; + Trường trung học phổ thông (kể cả trường cấp 2 - 3), Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh, Trung tâm giáo dục thường xuyên - kỹ thuật - hướng nghiệp các huyện, thị xã: 04 tiết/tuần. - Trường từ 28 lớp trở lên: + Trường tiểu học, trung học cơ sở: 03 tiết/tuần; + Trường trung học phổ thông (kể cả trường cấp 2 - 3), Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh, Trung tâm giáo dục thường xuyên - kỹ thuật - hướng nghiệp các huyện, thị xã: 02 tiết/tuần. 4. Viên chức làm công tác giám thị a) Đối với trường trung học cơ sở, trung học phổ thông: Trường hạng I, hạng II: Được bố trí 02 giám thị; Trường hạng III: Được bố trí 01 giám thị. b) Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh: Được bố trí 02 giám thị. c) Trung tâm giáo dục thường xuyên - kỹ thuật - hướng nghiệp các huyện, thị xã có số lớp giáo dục thường xuyên dưới 15 lớp được bố trí 01 giám thị; Có từ 15 lớp trở lên được bố trí 02 giám thị. 5. Viên chức phụ trách thiết bị, giáo vụ Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh; Trung tâm giáo dục thường xuyên - kỹ thuật - hướng nghiệp các huyện, thị xã: Được bố trí 01 viên chức phụ trách thiết bị, 01 viên chức làm công tác giáo vụ. 6. Viên chức quản lý ký túc xá Trường có ký túc xá được bố trí 01 viên chức quản lý ký túc xá. 7. Viên chức phụ trách phổ cập và bổ túc văn hóa Phòng Giáo dục - Đào tạo bố trí 01 viên chức làm công tác phổ cập, bổ túc văn hóa/xã, phường, thị trấn (biên chế thuộc trường học đóng tại trung tâm xã, phường, thị trấn). 8. Bảo vệ, phục vụ (Hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp) a) Các trường ở bậc học mầm non Trường hạng I (chưa có lầu): 02 bảo vệ, 01 phục vụ. Nếu đạt chuẩn quốc gia thì được bổ sung thêm 01 bảo vệ, 01 phục vụ. Trường hạng I (có lầu, kể cả trường đã đạt chuẩn quốc gia): 3 bảo vệ, 02 phục vụ. Trường hạng II (có lầu và chưa có lầu, kể cả trường đã đạt chuẩn quốc gia): 2 bảo vệ, 01 phục vụ. b) Các trường phổ thông - Trường hạng I (có lầu và chưa có lầu, kể cả trường đã đạt chuẩn quốc gia): 2 bảo vệ, 02 phục vụ. - Trường hạng II, III (có lầu và chưa có lầu): 02 bảo vệ, 01 phục vụ. Nếu đạt chuẩn quốc gia thì được bổ sung thêm 01 bảo vệ, 01 phục vụ. c) Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh: 03 bảo vệ, 02 phục vụ. d) Trung tâm giáo dục thường xuyên - kỹ thuật - hướng nghiệp các huyện, thị xã: 02 bảo vệ, 01 phục vụ. Đối với Trung tâm có 02 trụ sở trở lên thì được bố trí không quá 04 bảo vệ, 02 phục vụ. đ) Trường trung cấp chuyên nghiệp: 02 bảo vệ, 01 phục vụ. Đối với trường có 02 trụ sở trở lên thì được bố trí không quá 04 bảo vệ, 02 phục vụ. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Dương khóa VIII, kỳ họp thứ 2 thông qua./. |
Nghị quyết
Về việc phê chuẩn định mức biên chế các chức danh viên chức ngành giáo dục và đào tạo ngoài quy định Trung ương trên địa bàn tỉnh Bình Dương từ năm học 2011 – 2012
Số hiệu: 43/2011/NQ-HĐND8
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương
- Ngày ban hành
- 8/8/2011
- Ngày hiệu lực
- 18/8/2011
- Người ký
- Vũ Minh Sang
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 38/2005/QH11
Giáo dục
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 44/2009/QH12
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương
10/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương
Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 13/2024/NQ-HĐND ngày 23 tháng 8 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương quy định thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê tài sản, hàng hóa, dịch vụ thực hiện Dự án Camera giám sát an ninh, an toàn giao thông từ nguồn ngân sách địa phương hỗ trợ
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương
Bãi bỏ Nghị quyết số 11/2023/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung chi, mức chi lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương
Phân cấp quyết định phê duyệt đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương
Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương
Bãi bỏ Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, người làm việc khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương
Quy định về chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành, nghề ưu đãi đầu tư) trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương
Bãi bỏ Nghị quyết số 24/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ và kinh phí hoạt động đối với Đội Dân phòng ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.