Nghị quyết

Quy định đối tượng, mức quà tặng nhân dịp các ngày kỷ niệm, tháng hành động hàng năm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Số hiệu: 42/2023/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND thành phố Đà Nẵng
Ngày ban hành
19/7/2023
Ngày hiệu lực
29/7/2023
Người ký
Lương Nguyễn Minh Triết
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Bảo trợ xã hội
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 43/2025/NQ-HĐND (hiệu lực 01/01/2026).

NGHỊ QUYẾT

Quy định đối tượng, mức quà tặng nhân dịp các ngày kỷ niệm,

 tháng hành động hàng năm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

__________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

KHÓA X, NHIỆM KỲ 2021 - 2026, KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Bình đẳng giới ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Người cao tuổi ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Người khuyết tật ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Trẻ em ngày 05 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Xét Tờ trình số 83/TTr-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc đề nghị thông qua Nghị quyết quy định đối tượng, mức quà tặng nhân dịp các ngày kỷ niệm, tháng hành động hàng năm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra số 92/BC-VHXH ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại Kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định đối tượng, mức quà tặng nhân dịp Ngày Quốc tế thiếu nhi 1/6 - Tháng hành động vì trẻ em, Tết Trung thu, Ngày Người khuyết tật Việt Nam, Ngày Người cao tuổi Việt Nam, Tháng hành động vì Người cao tuổi, Tháng hành động vì Bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới hàng năm (gọi chung là các ngày kỷ niệm, tháng hành động) trên địa bàn thành phố, cụ thể như sau:

1. Đối tượng, đơn vị và mức quà tặng

a) Đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Trẻ em: Tặng quà bằng tiền mặt với mức 500.000 đồng/em/lần nhân dịp Tết Trung thu.

b) Đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt vượt khó vươn lên trong học tập (đạt thành tích học tập tốt trở lên): Tặng học bổng bằng tiền mặt với mức 2.000.000 đồng/em/lần nhân Ngày Quốc tế thiếu nhi 1/6 - Tháng hành động vì trẻ em.

(Không áp dụng đối với trẻ em khuyết tật thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo đã được hưởng học bổng theo Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 31/12/2013 quy định chính sách về giáo dục đối với người khuyết tật).

c) Đối với phụ nữ mắc bệnh cần chữa trị dài ngày theo danh mục bệnh quy định, người khuyết tật và người cao tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn của thành phố: Tặng quà trợ cấp khó khăn bằng tiền mặt với mức 2.000.000 đồng/người/lần nhân dịp Tháng hành động vì Bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới, ngày Người khuyết tật Việt Nam, Tháng hành động vì Người cao tuổi.

d) Đối với các đơn vị, cơ sở (gồm các cơ sở trợ giúp xã hội; cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người khuyết tật; bệnh viện; các trường chuyên biệt; các hội liên quan đến đối tượng trẻ em, người khuyết tật, người cao tuổi) được lãnh đạo thành phố tổ chức đoàn đến thăm: Tặng quà với mức tối đa không quá 11.000.000 đồng/đơn vị/lần (trong đó tiền mặt: không quá 10.000.000 đồng; 01 phần quà: 1.000.000 đồng) do lãnh đạo thành phố thăm nhân ngày Quốc tế thiếu nhi, Tết Trung thu, ngày Người khuyết tật Việt Nam, ngày Người cao tuổi Việt Nam.

2. Về nguyên tắc tặng quà

a) Đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1, trường hợp đối tượng thuộc đồng thời nhiều nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt chỉ được nhận một suất quà duy nhất.

b) Đối với đối tượng quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 1

- Trường hợp đối tượng tại điểm b thuộc đồng thời nhiều nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt chỉ được nhận một suất học bổng duy nhất và chỉ áp dụng đối với trẻ em là học sinh từ bậc Tiểu học trở lên.

- Trường hợp một đối tượng tại điểm c thuộc đồng thời các nhóm đối tượng (phụ nữ mắc bệnh cần chữa trị dài ngày, người khuyết tật và người cao tuổi) chỉ được nhận một suất quà duy nhất trong các dịp kỷ niệm, tháng hành động của năm (nhận quà ở dịp này thì sẽ không nhận ở dịp khác).

- Hàng năm, căn cứ vào khả năng cân đối của ngân sách và tình hình kinh tế - xã hội của địa phương, Ủy ban nhân dân thành phố được xem xét quyết định số lượng đối tượng tại điểm b, c và giao cho Ủy ban nhân dân các quận, huyện có trách nhiệm rà soát, lựa chọn đối tượng đề nghị thành phố trao tặng.

c) Đối với các đơn vị quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1: Hàng năm căn cứ vào khả năng cân đối của ngân sách và tình hình kinh tế - xã hội của địa phương, Ủy ban nhân dân thành phố được xem xét quyết định số lượng đơn vị và mức quà tặng phù hợp nhưng không được cao hơn mức tối đa quy định tại Nghị quyết này. Các đơn vị, cơ sở được thăm, tặng quà 01 lần trong năm.

3. Lập dự toán và thanh quyết toán kinh phí

a) Hàng năm, căn cứ vào đối tượng, đơn vị và mức quà tặng quy định nêu trên, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân các quận, huyện lập dự toán kinh phí cùng với dự toán kinh phí chi thường xuyên hằng năm của đơn vị, địa phương gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định bố trí vào dự toán của đơn vị, địa phương để thực hiện, cụ thể như sau:

- Ủy ban nhân dân các quận, huyện lập dự toán kinh phí đối với nội dung chi tại điểm a khoản 1 Điều 1.

- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội lập dự toán kinh phí đối với nội dung chi tại điểm b, c, d khoản 1 Điều 1.

b) Trên cơ sở dự toán được phê duyệt, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân các quận, huyện thực hiện chi thăm, tặng quà cho các đối tượng và các đơn vị, cơ sở từ nguồn kinh phí dự toán được giao đầu năm và quyết toán đúng quy định. Trường hợp kinh phí quyết toán tăng so với kinh phí đã được bố trí trong dự toán chi đầu năm của đơn vị, địa phương, trên cơ sở đề nghị của các đơn vị, địa phương cơ quan tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét bổ sung kinh phí cho các đơn vị, địa phương để thực hiện.

Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 7 năm 2023.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân thành phố triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố phối hợp giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026, Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 19 tháng 7 năm 2023./.

Nơi nhận:                                          

- UBTV Quốc hội, Chính phủ;

- VP Chủ tịch nước; VP Chính phủ;

- Vụ Pháp chế: Bộ LĐTB&XH, Bộ Tài chính;

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;

- Ban Thường vụ Thành ủy;

- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Thành ủy;

- Đoàn ĐBQH, UBND, UBMTTQVN thành phố;

- Đại biểu HĐND thành phố;

- Các sở, ngành, hội, đoàn thể thành phố;

- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;

- Văn phòng UBND thành phố;

- Quận, huyện ủy; UBND, UBMTTQVN các quận, huyện; HĐND huyện Hòa Vang;

- Đảng ủy, UBND xã, phường; HĐND các xã;

- Báo Đà Nẵng, Chuyên đề CA TPĐN, Đài PT-TH ĐN,

 Trung tâm THVN (VTV8), Cổng TTĐT thành phố;

- Lưu: VT, CTHĐ.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

     Lương Nguyễn Minh Triết

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 19/07/2023
    Ban hành
  2. 29/07/2023
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2026

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Bảo trợ xã hội

825/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
35/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định đối tượng khó khăn được hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng và mức trợ cấp nuôi dưỡng cho người được nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội tiếp tục tham gia học trung cấp, cao đẳng và đại học; các đối tượng là nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng tại gia đình cần được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức hỗ trợ đối với viên chức, người lao động làm việc tại Trường giáo dục chuyên biệt tỉnh Cà Mau, các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
815/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
816/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
182/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: HĐND thành phố Đà Nẵng

11/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 08/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng Quy định chính sách hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
10/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 61/2024/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định trình tự, thủ tục thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất để thực hiện một số dự án trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
06/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Quy định mức thu, đối tượng, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Quy định mức thu, đối tượng, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan công trình văn hóa, bảo tàng tại Đô thị cổ Hội An; Tháp cổ Mỹ Sơn, Bằng An, Chiên Đàn, Khương Mỹ và Bảo tàng Văn hóa Sa Huỳnh - Chămpa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
09/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Quy định hỗ trợ kinh phí cho quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân xuất ngũ trở về địa phương và tổ chức đón tiếp quân nhân xuất ngũ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư các hoạt động lâm nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.