Nghị quyết

Ban hành quy định nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự thủ tục thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Số hiệu: 42/2023/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ngày ban hành
24/3/2023
Ngày hiệu lực
4/4/2023
Người ký
Trần Hải Châu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Phát triển nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 76/2024/NQ-HĐND (hiệu lực 25/10/2024).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 42/2023/NQ-HĐND | Quảng Bình, ngày 24 tháng 3 năm 2023

NGHỊ QUYẾT

BAN HÀNH QUY ĐỊNH NỘI DUNG HỖ TRỢ, MẪU HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2021-2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHÓA XVIII KỲ HỌP THỨ 9

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số nội dung thực hiện đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;

Căn cứ Thông tư số 05/2022/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 15/2022/TT-BTC ngày 04 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;

Căn cứ Thông tư số 46/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Thông tư số 53/2022/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;

Xét Tờ trình số 481/TTr-UBND, ngày 22 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự thủ tục thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương trình MTQG giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự thủ tục thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình Khóa XVIII, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 24 tháng 3 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 04 tháng 4 năm 2023./.

Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động, Thương binh và Xã hội; Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Ủy ban Dân tộc; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - Vụ pháp chế các Bộ: NNPTNT, LĐTBXH, TC, KHĐT; - Ban Thường vụ Tỉnh ủy; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Thường trực: HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh; - Các ban của HĐND tỉnh; - Các Sở, Ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh; - TT HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã; - Báo Quảng Bình, Đài PT-TH Quảng Bình; - Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh; - Lưu VT. | CHỦ TỊCH Trần Hải Châu

QUY ĐỊNH

NỘI DUNG HỖ TRỢ, MẪU HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT THUỘC CÁC CHƯƠNG TRÌNH MTQG GIAI ĐOẠN 2021-2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH (Kèm theo Nghị quyết số 42/2023/NQ-HĐND ngày 24 tháng 3 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án sản xuất, lựa chọn đơn vị đặt hàng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất theo quy định tại Điều 21, Điều 22, Điều 23 Nghị định 27/2022/NĐ-CP.

2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan trong quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 2. Hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị trong nông nghiệp

1. Nội dung hỗ trợ

Nội dung hỗ trợ áp dụng theo khoản 4 Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP, khoản 3 Điều 6 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH, khoản 5 Điều 19 Thông tư số 02/2022/TT-UBDT, khoản 1 Điều 11 Thông tư số 15/2022/TT-BTC, khoản 2 Điều 11 Thông tư số 53/2022/TT-BTC, và Nghị quyết 59/2019/NQ-HĐND ngày 12/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình quy định chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Trong đó ưu tiên thực hiện các nội dung:

a) Đào tạo kỹ thuật sản xuất; tập huấn nghiệp vụ quản lý, năng lực quản lý hợp đồng, quản lý chuỗi và phát triển thị trường.

b) Chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật trong sản xuất và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi.

c) Vật tư, trang thiết bị phục vụ sản xuất, cung ứng dịch vụ, giống cây trồng, vật nuôi.

d) Quảng bá, xúc tiến thương mại cho sản phẩm hàng hóa, dịch vụ.

đ) Hỗ trợ xây dựng, đăng ký thương hiệu, chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm.

2. Mẫu hồ sơ

Mẫu hồ sơ đề nghị hỗ trợ liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

3. Trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án sản xuất

Đối với Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới và Chương trình MTQG phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số thực hiện theo khoản 2 Điều 12 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP; khoản 3 Điều 21 Nghị định 27/2022/NĐ-CP. Đối với Chương trình giảm nghèo bền vững thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH.

Điều 3. Hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng

1. Nội dung hỗ trợ

a) Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững: Thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 và điểm a khoản 3 mục III Quyết định số 90/QĐ-TTg, Điều 5, Điều 6, Điều 7 Thông tư 04/2022/TT-BNNPTNT, khoản 3, Điều 7 Thông tư 09/2022/TT-BLĐTBXH và khoản 4, Điều 22, Nghị định số 27/2022/NĐ-CP.

b) Chương trình MTQG Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Thực hiện theo quy định tại Nội dung số 01, Điểm b, khoản 3, Mục III, Quyết định số 1719/QĐ-TTg, khoản 5 Điều 20 Thông tư số 02/2022/TT-UBDT và khoản 4 Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP.

2. Mẫu hồ sơ

a) Đơn đề nghị của Cộng đồng dân cư (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này);

b) Biên bản họp Cộng đồng dân cư và danh sách các hộ dân tham gia (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này);

c) Dự án/phương án sản xuất (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH).

3. Trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án sản xuất

Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH.

Điều 4. Hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ

1. Nội dung hỗ trợ

Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định 32/2019/NĐ-CP.

2. Mẫu hồ sơ

a) Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ (theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 09/2022/TT-BLĐTBXH).

b) Hợp đồng đặt hàng với bên nhận đặt hàng (theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 32/2019/NĐ-CP) hoặc Quyết định giao nhiệm vụ với bên được giao nhiệm vụ (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 32/2019/NĐ-CP).

3. Trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án sản xuất, lựa chọn đơn vị đặt hàng

Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Căn cứ nội dung hỗ trợ; mẫu hồ sơ; trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án sản xuất; lựa chọn đơn vị đặt hàng tại quy định này, giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo theo quy định.

2. Trong quá trình thực hiện có nội dung cần thiết điều chỉnh, bổ sung, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

PHỤ LỤC

MẪU HỒ SƠ TRONG LỰA CHỌN DỰ ÁN, KẾ HOẠCH, PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT, LỰA CHỌN ĐƠN VỊ ĐẶT HÀNG (Kèm theo Nghị quyết số 42/2023/NQ-HĐND ngày 24 tháng 3 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình)

| Mẫu số 01 | Đơn đề nghị của Cộng đồng dân cư | ||| | Mẫu số 02 | Biên bản họp cộng đồng dân cư |

Mẫu số 01. Đơn đề nghị của Cộng đồng dân cư

TÊN CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: ………../ | ……, ngày…. tháng…. năm……

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

V/v hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng

Kính gửi: ………………………………………………

Cộng đồng dân cư (Nhóm hộ, Tổ hợp tác, Tổ, nhóm cộng đồng): …………………………

Người đại diện theo ủy quyền: ………………………………………………………………….

Chức vụ: ……………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………

Điện thoại:……………….. Fax:………………….. Email: ………………………………………

Căn cứ quy định tại Dự án thuộc Chương trình MTQG ………………………………………

………………….. (tên cộng đồng dân cư) đề nghị…………………….. (tên cơ quan được giao phê duyệt hỗ trợ PTSX):

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Nội dung dự án/ phương án sản xuất đề nghị hỗ trợ: ………………………………………

………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………..

2. Địa bàn thực hiện: ………………………………………………………………………………

3. Quy mô: ………………………………………………………………………………………….

4. Tiến độ thực hiện dự kiến: ……………………………………………………………………..

II. ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CỦA NHÀ NƯỚC

1. Hỗ trợ nội dung 1: ………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………..

2. Hỗ trợ nội dung 2: ………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

Tổng vốn, kinh phí đề nghị hỗ trợ: …………………………………………………………………

Chi tiết các năm đề nghị hỗ trợ (nếu hỗ trợ trong nhiều năm):…………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

III. CAM KẾT

………………………………………………… (tên cộng đồng dân cư) cam kết:

1. Tính chính xác của những thông tin trên đây

2. Thực hiện đầy đủ các thủ tục và thực hiện đúng nội dung đã đăng ký theo quy định khi có quyết định hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền.

3. Đảm bảo đúng số lượng và tỷ lệ kinh phí đối ứng quy định tối thiểu từ các bên tham gia liên kết theo nội dung đã đăng ký và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam.

IV. TÀI LIỆU KÈM THEO

(Liệt kê danh mục các tài liệu có liên quan gửi kèm)

Nơi nhận: - Như kính gửi; - Lưu: | ĐẠI DIỆN CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ (Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu số 02. Biên bản họp cộng đồng dân cư

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

……….., ngày…. tháng….. năm ……

BIÊN BẢN HỌP CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ

Hôm nay, ngày…. tháng ……năm 20……, tại (ghi rõ địa điểm tổ chức họp) thôn/bản….. đã tổ chức họp để: …… (nêu mục đích cuộc họp).

1. Thành phần tham gia

- Chủ trì cuộc họp (ghi rõ họ, tên, chức danh người chủ trì);

- Thư ký cuộc họp (ghi rõ họ, tên, chức danh);

- Thành phần tham gia (Đại diện UBND cấp xã, các tổ chức, đoàn thể, số lượng đối tượng tham gia:...).

2. Nội dung cuộc họp

- Thảo luận các nội dung thực hiện dự án/phương án hỗ trợ PTSX của nhà nước, thống nhất về đóng góp của người dân, cơ chế thu hồi, luân chuyển kinh phí hỗ trợ của nhà nước (nếu có);

- Bình xét hộ đủ điều kiện tham gia dự án/ phương án sản xuất.

3. Lập danh sách các đối tượng tham gia dự án/phương án sản xuất như sau:

| TT | Tên đối tượng tham gia dự án | Địa chỉ | Lao động trong độ tuổi (Người) | Đăng ký hỗ trợ | Đối ứng của hộ (Ghi rõ đối ứng bằng tiền hiện vật) | Đăng ký vay vốn từ Ngân hàng CSXH (Triệu đồng) | Ký xác nhận hoặc dấu tay - điểm chỉ | ||||||||| | | | | | | | | | | | | | | | | | |

Cuộc họp đã kết thúc vào …… giờ ……… cùng ngày. Các thành viên tham dự đã thống nhất nội dung biên bản./.

Thư ký cuộc họp (Ký, ghi rõ họ tên) | Đại diện UBND xã (Ký, ghi rõ họ tên) | Trưởng thôn, xóm, bản (Ký, ghi rõ họ tên) | Đại diện cộng đồng dân cư (Ký, ghi rõ họ tên)

Lịch sử hiệu lực

  1. 24/03/2023
    Ban hành
  2. 04/04/2023
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 25/10/2024

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Phát triển nông thôn

23/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bình Phước

Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển nông thôn, trực thuộc nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2025Quyết định
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2023 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
49/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bình Phước

Ban hành Quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 20/12/2024Quyết định
58/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 20/5/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
46/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ và tiêu chí lựa chọn dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 22/11/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

95/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
100/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

quy định về thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
99/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chính sách hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2025 - 2026 ban hành kèm theo Nghị quyết số 91/2025/NQ-HĐND ngày 25/4/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
97/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

sửa đổi mức thu phí, lệ phí trực tiếp và trực tuyến đối với một số loại phí, lệ quy định tại Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND ngày 27/5/2022 của HĐND tỉnh quy định mức thu và sửa đổi tỷ lệ để lại đơn vị thu phí đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Bình và Nghị quyết số 50/2023/NQ-HĐND ngày 13/7/2023 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của HĐND tỉnh về mức thu phí, lệ phí trong cung cấp một số dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
96/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách năm 2025.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
94/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

bãi bỏ Nghị quyết số 72/2024/NQ-HĐND ngày 11/7/2024 quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã và viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thôi việc do dôi dư khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.