Nghị quyết

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Số hiệu: 42/2016/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành
8/12/2016
Ngày hiệu lực
1/1/2017
Người ký
Dương Văn Trang
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 09/2025/NQ-HĐND (hiệu lực 27/10/2025).

HỘI Đ Ồ NG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 42/2016/N Q -HĐND | Gia Lai, ngày 08 tháng 12 năm 2016

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG TẠM THỜI LÒNG ĐƯỜNG, HÈ PHỐ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ HAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Luật Phí, lệ phí năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Xét Tờ trình số 5414/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai, cụ thể như sau:

1. Người nộp phí:

Là tổ chức, cá nhân được phép sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố vào mục đích sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh hoặc cung ứng các dịch vụ khác, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định của nhà nước về quản lý, sử dụng lòng đường, hè phố.

2. Tổ chức thu phí:

Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao chịu trách nhiệm thu phí.

3. Mức thu phí:

| STT | Loại đường | Đơn vị tính | Mức thu | | | | |||||||| | | | | Đô thị lo ạ i II | Đô thị loại III | Đô thị loại IV | Đô thị lo ạ i V | | I | Ph í sử dụng tạm thời l òng đường (áp dụng cho xe ô tô) | | | | | | | 1 | Thu theo từng lần tạm dừng, tạm đ ỗ | Đồng/xe/lượt | 10.000 | 7.000 | 5.000 | 3.000 | | 2 | Đậu đỗ thường xuyên (thu 1 lần theo tháng) | | | | | | | a | Đường loại I | Đồng/xe/tháng | 120.000 | 100.000 | 80.000 | 60.000 | | b | Đường loại II | Đồng/xe/tháng | 110.000 | 90.000 | 70.000 | 50.000 | | c | Đường loại III | Đồng/xe/tháng | 100.000 | 80.000 | 60.000 | 40.000 | | d | Đường loại IV | Đồng/xe/tháng | 90.000 | 70.000 | 50.000 | 30.000 | | II | Phí sử dụng tạm thời hè phố | | | | | | | 1 | Đường loại I | Đồng/m 2 /tháng | 50.000 | 40.000 | 30.000 | 20.000 | | 2 | Đường loại II | Đồng/ m 2 /tháng | 40.000 | 30.000 | 20.000 | 15.000 | | 3 | Đường loại III | Đồng/ m 2 /tháng | 25.000 | 20.000 | 15.000 | 10.000 | | 4 | Đường loại IV | Đồng/ m 2 /tháng | 20.000 | 15.000 | 10.000 | 5.000 |

+ Trường hợp sử dụng lòng đường, hè phố để thi công, sửa chữa công trình, trung chuyển vật liệu: mức thu được tính bằng 1,5 lần so với mức thu trên (trừ các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước).

+ Loại đường trên được quy định tại Bảng phân loại đường phố và giá đất của tỉnh.

4. Kê khai, nộp phí của tổ chức thu:

- Tổ chức thu phí thực hiện kê khai tiền phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và nộp tiền phí phải nộp vào ngân sách nhà nước, sau khi trừ số tiền phí được để lại theo chương, mục, tiểu mục tương đương của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

- Chậm nhất là ngày 05 tháng sau, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.

5. Quản lý và sử dụng phí:

- Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp ngân sách nhà nước chưa đảm bảo kinh phí cho hoạt động thu phí, tỷ lệ trích để lại là 10% tổng số tiền phí thu được để phục vụ công việc thu phí theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí.

- Đơn vị sự nghiệp hoạt động theo cơ chế lấy thu bù chi, ngân sách nhà nước chỉ đảm bảo một phần kinh phí hoạt động, tỷ lệ trích để lại là 90% tổng số tiền phí thu được để phục vụ công việc thu phí theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí.

- Chứng từ thu phí thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

Điều 2. Nghị quyết này thay thế nội dung quy định về phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước quy định tại Nghị quyết số 37/2006/NQ-HĐND ngày 08/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua các chế độ thu, nộp các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Nghị quyết số 12/2007/NQ-HĐND ngày 24/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai về việc thông qua tỷ lệ trích để lại đối với các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thi hành Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XI, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.

Nơi nhận: - UB Thường vụ Quốc hội; - Thủ tướng Chính ph ủ ; - VP Quốc hội, VP Chính phủ; - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh ; - Đoàn Đại biểu Quốc hội t ỉ nh; - UBND tỉnh; - UBMTTQVN tỉnh; - Các VP: Tỉnh ủy, HĐND, Đoàn ĐBQH, UBND tỉnh (đăng công b á o); - Đại biểu HĐND tỉnh; - C á c Sở: Tư pháp, T à i chính; - HĐND , UBND các huyện, thị xã, thành phố; - Báo Gia Lai, Đài PT-TH t ỉ nh; - CV Phòng TH; - Lưu: VT- HĐND. | CHỦ TỊCH Dương Văn Trang

Lịch sử hiệu lực

  1. 08/12/2016
    Ban hành
  2. 01/01/2017
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 27/10/2025

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

02/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định về trách nhiệm đóng góp kinh phí của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định chính sách tín dụng từ nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Nghị quyết
01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 10/2025/NQ-HĐND ngày 27/10/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai Quy định chính sách hỗ trợ ổn định đời sống đối với gia đình và cá nhân có tàu cá không đủ điều kiện tham gia khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Nghị quyết
25/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
20/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mức hỗ trợ chênh lệch lãi xuất về hỗ trợ tín dụng đầu tư trồng rừng gỗ lớn trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
35/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mức hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.