Nghị quyết

Quy định việc thưởng vượt thu so với dự toán từ các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã năm 2026 và các năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Số hiệu: 41/2025/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Ngày ban hành
30/12/2025
Ngày hiệu lực
9/1/2026
Người ký
Nguyễn Đức Tuy
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Quy định việc thưởng vượt thu so với dự toán từ các khoản thu phân chia

giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã năm 2026 và các năm tiếp theo

trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

          ơ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

          Xét Tờ trình số 169/TTr-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định việc thưởng vượt thu so với dự toán từ các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã năm 2026 và các năm tiếp theo; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

          Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định thưởng vượt thu so với dự toán từ các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã năm 2026 và các năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

          Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

          1. Phạm vi điều chỉnh

          Nghị quyết này quy định thưởng vượt thu so với dự toán từ các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã năm 2026 và các năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

          2. Đối tượng áp dụng

          Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan đến việc sử dụng kinh phí thưởng vượt thu so với dự toán từ các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

          Điều 2. Nội dung quy định thưởng vượt thu so với dự toán từ các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã

          1. Về nguyên tắc xét thưởng

          a) Tổng số thu nội địa của ngân sách cấp tỉnh (cấp xét thưởng) phải tăng so với dự toán được Hội đồng nhân dân tỉnh giao;

          b) Căn cứ xét thưởng cho các địa phương có tăng thu là tổng các khoản thu phân chia của địa phương (trừ khoản thu tiền sử dụng đất), không tính riêng từng khoản thu; chỉ xét thưởng cho các địa phương có số thu phân chia điều tiết về ngân sách cấp tỉnh tăng so với dự toán Hội đồng nhân dân tỉnh giao;

          c) Số được thưởng của địa phương không vượt quá số tăng thu so với mức thực hiện năm trước. Nếu số được thưởng lớn hơn số tăng thu so với mức thực hiện năm trước thì chỉ thưởng bằng mức tăng thu so với mức thực hiện năm trước. Nếu số thu so với thực hiện năm trước không tăng, địa phương không được xét thưởng;

          d) Địa phương có số tăng thu càng lớn thì mức thưởng vượt thu cho ngân sách của địa phương đó càng cao nhưng không quá tỷ lệ % thưởng vượt thu quy định tại khoản 2 Điều này.

          2. Tỷ lệ thưởng

          Trường hợp ngân sách cấp tỉnh tăng thu so với dự toán từ các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp xã, ngân sách cấp tỉnh thưởng vượt thu cho ngân sách cấp xã nhưng không quá 20% số tăng thu phần ngân sách cấp tỉnh được hưởng từ những khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp xã.

          3. Sử dụng nguồn thưởng vượt thu

          Đầu tư xây dựng các chương trình, dự án kết cấu hạ tầng, thực hiện các nhiệm vụ quan trọng của địa phương.

4. Trách nhiệm thực hiện của các cơ quan

          a) Sở Tài chính xác định số liệu, tổng hợp và trình Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định mức thưởng vượt thu cụ thể cho ngân sách cấp xã và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất;

b) Căn cứ vào mức thưởng tại điểm a khoản này, Ủy ban nhân nhân dân cấp xã quyết định sử dụng số thưởng vượt thu theo quy định tại khoản 3 Điều này.

          Điều 3. Tổ chức thực hiện

          1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

          2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

          Điều 4. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 30 tháng 12 năm 2025./.

 

 

 Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;

- Bộ Tài chính;

- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;

- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;

- TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;

- Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;

- Đoàn ĐBQH tỉnh;

- Các Ban của HĐND tỉnh;

- Đại biểu HĐND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành;

- Cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;

- Văn phòng UBND tỉnh;

- TT HĐND, UBND các xã, phường và đặc khu;

- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;

- Trung tâm Công báo và Tin học tỉnh;

- VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh: C-PCVP, các phòng, CV;

- Lưu: VT, Cthđnd(Nhpt).

CHỦ TỊCH

 

 



Nguyễn Đức Tuy

 

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

02/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Về việc thông qua mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Quy định mức chi bồi dưỡng hằng tháng đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
04/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư để thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Quy định về nội dung, mức chi hỗ trợ, mức tặng quà cho các đối tượng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
40/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí từng loại đất, số lượng vị trí trong bảng giá đất; quyết định bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.