Nghị quyết

Quy định mức chi quà tặng nhân dịp Tết Nguyên đán

Số hiệu: 41/2024/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
10/12/2024
Ngày hiệu lực
20/12/2024
Người ký
Lê Trường Lưu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức chi quà tặng nhân dịp Tết Nguyên đán

________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

KHÓA VIII, KỲ HỌP LẦN THỨ 9

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước 2015;

Xét Tờ trình số 12238/TTr-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định mức chi quà tặng nhân dịp Tết Nguyên đán; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định đối tượng, nguyên tắc, mức chi quà tặng trong dịp Lãnh đạo tỉnh đi thăm, gặp mặt nhân dịp Tết Nguyên đán trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cán bộ lãnh đạo, quản lý đã nghỉ hưu qua các thời kỳ: Ủy viên Bộ chính trị; Ủy viên Trung ương Đảng; Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy; Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.

b) Cán bộ lãnh đạo, quản lý đã nghỉ hưu qua các thời kỳ: Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh; Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Phó Trưởng Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; Uỷ viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

c) Cán bộ lãnh đạo, quản lý đã nghỉ hưu qua các thời kỳ: Giám đốc các Sở và tương đương (không tham gia Ban chấp hành Đảng Bộ tỉnh); Thủ trưởng cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; các đồng chí mang quân hàm cấp tướng. Một số đối tượng khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

d) Giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, thầy thuốc nhân dân, thầy thuốc ưu tú, nhà giáo nhân dân, nhà giáo ưu tú, nghệ sĩ nhân dân, nghệ sĩ ưu tú, nghệ nhân, văn nghệ sĩ tiêu biểu; đại diện tiêu biểu các nhân sĩ, dân tộc, chức sắc tôn giáo; huấn luyện viên và vận động viên tiêu biểu; một số cá nhân tiêu biểu có đóng góp cho tỉnh và các danh hiệu vinh dự Nhà nước khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

đ) Các phóng viên đang làm trong các cơ quan báo chí tham dự buổi gặp mặt do Lãnh đạo tỉnh tổ chức.

e) Các cơ quan, đơn vị được giao tổ chức thăm hoặc gặp mặt các đối tượng quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản này.

Điều 2. Nguyên tắc tặng quà

Trường hợp một người thuộc nhiều đối tượng được tặng quà theo Nghị quyết này thì chỉ được nhận 01 suất quà với mức cao nhất trong cùng 01 cuộc thăm hoặc gặp mặt.

Điều 3. Mức chi quà tặng

1. Mức chi cho đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1: 3.000.000 đồng/người.

2. Mức chi cho đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1: 2.000.000 đồng/người.

3. Mức chi cho đối tượng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1: 1.500.000 đồng/người.

4. Mức chi cho đối tượng quy định tại điểm d, đ khoản 2 Điều 1: 1.000.000 đồng/người.

Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện

Nguồn ngân sách tỉnh.

Điều 5. Tổ chức thực hiện                                      

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khoá VIII, Kỳ họp lần thứ 9 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2024./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

33/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 15/12/2024Nghị quyết
35/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện và phí tham quan các công trình văn hóa, bảo tàng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
38/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc kéo dài thời gian thực hiện thí điểm một số chính sách hỗ trợ các hãng tàu biển mở tuyến vận chuyển container và các đối tượng có hàng hóa vận chuyển bằng container đi, đến cảng Chân Mây tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
40/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Bãi bỏ Nghị quyết số 12/2020/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế phát sinh sau ngày 31 tháng 5 năm 2017 (giai đoạn 3)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
34/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai chưa có trong Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
43/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Đặt tên đường tại thành phố Huế (đợt XIII)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.