Nghị quyết

Về việc phê duyệt chỉ tiêu đào tạo và mức hỗ trợ từ ngân sách cho từng hệ đào tạo của các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và cao đẳng nghề công lập chưa tự đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2016 - 2020

Số hiệu: 41/2016/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành
9/12/2016
Ngày hiệu lực
20/12/2016
Người ký
Trương Văn Sáu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 21/2022/NQ-HĐND (hiệu lực 04/04/2022).

NGHỊ QUYẾT

Về việc phê duyệt chỉ tiêu đào tạo và mức hỗ trợ từ ngân sách

cho từng hệ đào tạo của các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp

và cao đẳng nghề công lập chưa tự đảm bảo kinh phí chi thường xuyên

và chi đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2016 - 2020

_____________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

KHOÁ IX, KỲ HỌP THỨ III

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

  Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

  Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

  Căn cứ Thông tư số 57/2011/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 12 năm 2011 của Bộ Giáo dục và đào tạo quy định về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ tiến sĩ, thạc sĩ, đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp;

  Căn cứ Thông tư số 47/2014/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ Giáo dục và đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giảng viên;

Xét Tờ trình số 203/TTr-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc phê duyệt chỉ tiêu đào tạo và mức hỗ trợ từ ngân sách cho từng hệ đào tạo của các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và cao đẳng nghề công lập chưa tự đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2016 - 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê duyệt chỉ tiêu đào tạo và mức hỗ trợ từ ngân sách cho từng hệ đào tạo của các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và cao đẳng nghề công lập chưa tự đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2016 - 2020

1. Đối tượng áp dụng: Sinh viên và các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và cao đẳng nghề công lập chưa tự đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

2. Chỉ tiêu đào tạo

- Trường Cao đẳng Sư phạm: 230 chỉ tiêu/năm;

- Trường Trung cấp Y tế: 140 chỉ tiêu/năm;

- Trường Cao đẳng Nghề: Cao đẳng: 100 chỉ tiêu/năm, trung cấp: 500 chỉ tiêu/năm;

- Trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính: Cao đẳng: 200 chỉ tiêu/năm; trung cấp: 250 chỉ tiêu/năm;

- Trường Cao đẳng Cộng đồng: Cao đẳng: 300 chỉ tiêu/năm; trung cấp: 300 chỉ tiêu/năm.

3. Đối tượng tuyển sinh

- Là những học sinh có hộ khẩu tại Vĩnh Long;

- Điểm xét tuyển lấy từ điểm cao xuống cho đến khi đủ chỉ tiêu được ngân sách cấp.

4. Mức hỗ trợ từ ngân sách cho từng hệ đào tạo (bao gồm cả chi mua sắm và sửa chữa lớn):

- Hệ Trung cấp: Hệ trung cấp nghề: 8.000.000 đồng/sinh viên/năm; Hệ trung cấp chuyên nghiệp: 7.500.000 đồng/sinh viên/năm;

- Hệ Cao đẳng: Hệ Cao đẳng nghề: 8.800.000 đồng/sinh viên/năm; Hệ Cao đẳng chuyên nghiệp: 8.300.000 đồng/sinh viên/năm; Hệ Cao đẳng sư phạm: 11.300.000 đồng/sinh viên/năm.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa IX, Kỳ họp thứ 03 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2016, có hiệu lực từ ngày 20 tháng 12 năm 2016./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 09/12/2016
    Ban hành
  2. 20/12/2016
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 25/09/2020
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 12/2020/NQ-HĐND
  4. 04/04/2022

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Quy định chế độ thăm hỏi, chúc mừng đối với chức sắc, chức việc tôn giáo do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và cấp xã thực hiện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 15/1/2026Nghị quyết
41/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị quyết
51/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Quy định mức hỗ trợ đối với người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy định mức chi từ ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị quyết
39/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị quyết
48/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Quy định tổng mức chi trong xây dựng quyết định quy phạm pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.