|
NGHỊ QUYẾT Về tiếp tục thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 _________________________
Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XVIII - Kỳ họp thứ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị quyết số 11/2015/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016; Căn cứ Nghị quyết số 08/2016/NQ-HĐND ngày 22 tháng 4 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020; Xét Tờ trình số 173/TTr-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của các ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành với báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 7 tháng đầu năm; phương hướng, nhiệm vụ 5 tháng cuối năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất giữ nguyên 31 chỉ tiêu và các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016. Để hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ năm 2016, Hội đồng nhân dân tỉnh nhấn mạnh một số nhiệm vụ và giải pháp sau đây: 1. Về kinh tế: a) Tiếp tục đẩy nhanh triển khai thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với triển khai các chính sách trong đầu tư phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, huy động mọi nguồn lực thực hiện mục tiêu xây dựng nông thôn mới. Tăng cường công tác phòng, chống lụt bão, kịp thời đối phó với thời tiết bất thường có thể xảy ra. Chú trọng công tác phòng, chống dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm, thủy sản. b) Tháo gỡ khó khăn, quan tâm hỗ trợ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh, thực hiện các chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư vào sản xuất công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016 - 2020. Đôn đốc, đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án đầu tư để sớm hoàn thành đưa vào sử dụng. Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến, thu hút đầu tư. Tăng cường quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, nhất là việc kiểm tra, giám sát, đảm bảo chất lượng công trình, đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn xây dựng cơ bản đảm bảo đúng thời gian quy định. c) Tiếp tục phát triển các ngành dịch vụ theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh. Tích cực triển khai hỗ trợ xúc tiến thương mại, làm tốt công tác dự báo thông tin thị trường và định hướng phát triển. Tăng cường các biện pháp quản lý cung cầu hàng hóa, dịch vụ, giá cả hàng hóa, chống buôn lậu, gian lận thương mại. d) Tăng cường quản lý thu, chi ngân sách, đẩy mạnh công tác kiểm tra, kiểm soát việc kê khai thuế, quyết toán thuế. Tập trung khai thác các nguồn thu có khả năng tăng thu. Kiểm soát tốt chi ngân sách theo dự toán được giao, đồng thời tăng cường tiết kiệm chi thường xuyên. Triển khai thực hiện chính sách tín dụng phục vụ cho vay sản xuất và kinh doanh, các đối tượng chính sách xã hội. đ) Nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu, áp dụng khoa học công nghệ vào phát triển sản xuất, kinh doanh và ứng dụng công nghệ thông tin cải cách thủ tục hành chính, xây dựng chính phủ điện tử, cải thiện năng lực cạnh tranh, phát huy các lợi thế cạnh tranh của tỉnh... 2. Về văn hóa - xã hội: a) Thực hiện sắp xếp lại mạng lưới trường, lớp, biên chế giáo viên, nhân viên trên cơ sở đảm bảo chất lượng, phù hợp với quy mô học sinh. Triển khai nhiệm vụ năm học mới 2016 - 2017. Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất trường học đáp ứng các tiêu chí trường đạt chuẩn quốc gia. Duy trì tỷ lệ phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, giáo dục trung học cơ sở. b) Thực hiện tốt công tác khám chữa bệnh cho nhân dân, tăng cường kiểm tra, giám sát công tác phòng, chống các dịch bệnh, đặc biệt các dịch bệnh nguy hiểm trên địa bàn tỉnh. Tăng cường công tác đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Đẩy mạnh công tác dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản, tiêm chủng mở rộng. c) Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, đặc biệt là chính sách ưu đãi cho người có công và các đối tượng chính sách, triển khai các dự án giảm nghèo, đẩy mạnh giải quyết việc làm cho lao động địa phương, tăng cường đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp đang triển khai dự án trên địa bàn tỉnh. d) Đổi mới việc tổ chức các chương trình văn hóa, nghệ thuật, thể thao, phục vụ nhiệm vụ chính trị và kỷ niệm các ngày lễ lớn của tỉnh, của đất nước năm 2016. 3. Về tài nguyên môi trường: Tăng cường quản lý các quỹ đất đã giải phóng mặt bằng; rà soát các quỹ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp sử dụng kém hiệu quả để có giải pháp xử lý phù hợp, phục vụ cho mục đích phát triển kinh tế và thu hút đầu tư. Tăng cường công tác quản lý hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản, việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường. 4. Đảm bảo quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội: Chuẩn bị tốt các điều kiện phục vụ diễn tập khu vực phòng thủ tỉnh năm 2016. Tăng cường công tác an ninh, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, giảm tệ nạn xã hội, kiềm chế tai nạn giao thông. Đẩy mạnh công tác cải cách tư pháp theo đúng quy định; thực hiện nghiêm công tác tiếp dân, giải quyết kịp thời, dứt điểm các vụ việc khiếu nại, tố cáo. Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về tôn giáo, dân tộc; xử lý kịp thời, có hiệu quả các vấn đề nảy sinh. 5. Công tác điều hành của chính quyền các cấp: a) Nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý nhà nước từ tỉnh đến cơ sở; thực hiện nghiêm quy chế dân chủ ở cơ sở, quy định về trách nhiệm thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ công chức, nhất là người đứng đầu các địa phương, cơ quan, đơn vị. Triển khai thực hiện tốt việc sắp xếp, tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế theo Nghị quyết số 39-NQ/TW của Bộ Chính trị. Triển khai kế hoạch cải cách hành chính của tỉnh giai đoạn 2016 - 2020, nâng cao chất lượng phục vụ người dân và doanh nghiệp. b) Thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát, kịp thời xử lý các tổ chức, cá nhân sai phạm theo quy định của pháp luật. c) Phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa các cơ quan, các ngành, các cấp trong quá trình lãnh đạo, điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, chỉ đạo và tháo gỡ kịp thời những khó khăn trong thực hiện các nhiệm vụ còn lại của năm 2016.
Điều 3. Tổ chức thực hiện. 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp tục chỉ đạo, điều hành các cấp, các ngành tổ chức thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ năm 2016. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. 3. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội động viên mọi tầng lớp nhân dân thực hiện tốt Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái Khóa XVIII - Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 26 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 05 tháng 9 năm 2016./.
|
Nghị quyết
Về tiếp tục thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2016
Số hiệu: 41/2016/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái
- Ngày ban hành
- 26/8/2016
- Ngày hiệu lực
- 5/9/2016
- Người ký
- —
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Luật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 34/2016/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 11/2015/NQ-HĐND
Về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái
42/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái
Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết về phân cấp nguồn thu nhiệm vụ chi, và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2022, năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2022-2025, Nghị quyết quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
50/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái
Nghị quyết Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 43/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND ngày 19 tháng 4 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc thông qua Đề án xây dựng và nâng cao hiệu quả hoạt động lực lượng Dân quân tự vệ, Công an xã bán chuyên trách tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
51/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái
Nghị quyết bãi bỏ một phần Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo tỉnh Yên Bái năm học 2023-2024 đến hết năm học 2025-2026 ban hành kèm theo Nghị quyết số 38/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
33/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái
Nghị quyết Bãi bỏ Điều 2 Nghị quyết số 60/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái quy định chính sách hỗ trợ nâng cao năng lực chuyển đổi số đối với các Tổ chuyển đổi số cộng đồng tại các thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2023 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Nghị quyết
31/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái
Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Nghị quyết số 49/2019/NQ-HĐND ngày 29 tháng 11 năm 2019, Nghị quyết số 57/2024/NQ-HĐND ngày 16 tháng 8 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Nghị quyết
149/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái
Nghị quyết quy định thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài công; mua sắm tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước đối với nguồn kinh phí thuộc phạm vi quản lý của địa phương; đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, hoạt động thuê dịch vụ công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Yên Bái
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.