|
NGHỊ QUYẾT Về quy định mức chi hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016 - 2020 _______________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN KHOÁ IX, KỲ HỌP THỨ 14
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công; Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18 tháng 02 năm 2014 của liên Bộ Tài chính - Bộ Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương; Sau khi xem xét Tờ trình số 101/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức chi hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, cụ thể như sau: 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng a) Phạm vi áp dụng: mức chi hoạt động khuyến công quy định tại Nghị quyết này được áp dụng đối với các hoạt động khuyến công địa phương; b) Đối tượng áp dụng: tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn; tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. 2. Nội dung chi: thực hiện theo Điều 5 Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương. 3. Mức chi: a) Chi hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật, bao gồm: hoàn thiện kế hoạch kinh doanh khả thi; dự án thành lập doanh nghiệp và chi phí liên quan đến đăng ký thành lập doanh nghiệp. Mức hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/doanh nghiệp; b) Chi tổ chức bình chọn và cấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện, tỉnh: - Chi cho tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện, tỉnh. Mức hỗ trợ không quá 40 triệu đồng/lần đối với cấp huyện và 80 triệu đồng/lần đối với cấp tỉnh. - Chi thưởng cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được bình chọn: đạt giải cấp huyện được thưởng không quá 02 triệu đồng/sản phẩm; đạt giải cấp tỉnh được thưởng không quá 04 triệu đồng/sản phẩm; c) Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới, bao gồm các chi phí: xây dựng, mua máy móc thiết bị; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa 30% nhưng không quá 250 triệu đồng/mô hình. Mức hỗ trợ đối với các cơ sở công nghiệp nông thôn đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức cá nhân khác học tập; bao gồm các chi phí: hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, tổ chức hội nghị phục vụ cho việc phổ biến tuyên truyền, nhân rộng. Mức hỗ trợ không quá 80 triệu đồng/mô hình; d) Chi hỗ trợ tiếp nhận chuyển giao công nghệ, ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% giá trị công nghệ, máy móc thiết bị nhưng không quá 150 triệu đồng/cơ sở; đ) Chi hỗ trợ tổ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ trong tỉnh, bao gồm: hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng, chi thông tin tuyên truyền và chi hoạt động của ban tổ chức hội chợ triển lãm trên cơ sở dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Hỗ trợ 100% các khoản chi phí: thuê gian hàng, trang trí gian hàng, vận chuyển sản phẩm, quản lý và giới thiệu sản phẩm tại gian hàng, chi phí đi lại, lưu trú, phụ cấp công tác phí cho cán bộ của Trung tâm Khuyến công tổ chức gian hàng chung trưng bày, giới thiệu sản phẩm làng nghề, sản phẩm ngành nghề định hướng hỗ trợ phát triển làng nghề, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, … tại hội chợ, triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ trong nước. Hỗ trợ 80% giá thuê gian hàng và hỗ trợ 50% chi phí vận chuyển sản phẩm lượt đi và về cho cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ triển lãm trong nước; e) Chi hỗ trợ 100% các khoản chi phí theo quy định về đi lại, lưu trú, công tác phí đối với cán bộ, viên chức thực hiện công tác khuyến công, chủ cơ sở công nghiệp nông thôn, công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm tham gia các đoàn khảo sát, học tập kinh nghiệm, hội nghị, hội thảo chuyên đề về khuyến công, phát triển làng nghề, ngành nghề, tìm kiếm thị trường, liên kết sản xuất kinh doanh sản phẩm công nghiệp nông thôn; g) Chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký thương hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 30 triệu đồng/thương hiệu; h) Chi hỗ trợ thuê tư vấn, trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn trong các lĩnh vực: lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 30 triệu đồng/cơ sở; i) Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin ấn phẩm; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác. Mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng với cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng theo đơn giá được cấp thẩm quyền phê duyệt; k) Chi hỗ trợ để thành lập hội, hiệp hội ngành nghề công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp cấp tỉnh. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí thành lập, nhưng không quá 50 triệu đồng/hội, hiệp hội; l) Chi hỗ trợ để hình thành cụm liên kết cùng ngành nghề doanh nghiệp công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 100 triệu đồng/cụm liên kết; m) Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sở công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 200 triệu đồng/cơ sở; n) Mức chi kinh phí ưu tiên: hỗ trợ cho các chương trình, đề án, nhiệm vụ khuyến công tại địa bàn ưu tiên, ngành nghề ưu tiên theo khoản 1, khoản 2, Điều 6, Chương 2 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công nhằm đảm bảo thu hút được các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, áp dụng sản xuất sạch nhưng không quá 1,2 lần các mức hỗ trợ nêu trên. 4. Kinh phí thực hiện a) Kinh phí chi cho hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận do ngân sách địa phương đảm bảo và được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của đơn vị phụ trách khuyến công; b) Việc quản lý, sử dụng thanh quyết toán kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận được thực hiện theo chế độ hiện hành của Nhà nước; c) Trong quá trình thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức chi hoạt động khuyến công giai đoạn 2016 - 2020, nếu có những nội dung, mức chi hỗ trợ hoạt động khuyến công không phù hợp với tình hình thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh (hoặc trình Thường trực Hội đồng nhân tỉnh) xem xét quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khoá IX, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2015 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày./. |
Nghị quyết
Về Quy định mức chi hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016 - 2020
Số hiệu: 41/2015/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Ninh Thuận
- Ngày ban hành
- 11/12/2015
- Ngày hiệu lực
- 21/12/2015
- Người ký
- Nguyễn Đức Thanh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 26/2014/TTLT-BTC-BCT
Hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương
Còn hiệu lựcNghị định · 45/2012/NĐ-CP
về khuyến công
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Ninh Thuận
15/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Ninh Thuận
Bãi bỏ Nghị quyết số 33/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị-xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
14/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Ninh Thuận
Quy định một số chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Ninh Thuận
Quy định cơ chế, chính sách đặc thù về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
12/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Ninh Thuận
Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Ninh Thuận
Quy định về miễn phí, lệ phí khi thực hiện thủ tục hành chính bằng hình thức trực tuyến trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Ninh Thuận
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND ngày 30/5/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định tiêu chí thành lập, tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; hỗ trợ, bồi dưỡng, chế độ, chính sách đối với người tham gia lực lượng bảo vệ ANTT ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.