Nghị quyết

Về quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Bình Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

Số hiệu: 41/2011/NQ-HĐND8

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương
Ngày ban hành
8/8/2011
Ngày hiệu lực
18/8/2011
Người ký
Vũ Minh Sang
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Du lịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Về quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Bình Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 2

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Quyết định số 81/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương đến năm 2020”;

Sau khi xem xét Tờ trình số 2094/TTr-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Bình Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra số 03/BC-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2011 của Ban Văn hoá - Xã hội và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Bình Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Nội dung cụ thể như sau:

Phần thứ nhất: Quan điểm và mục tiêu phát triển du lịch

1. Quan điểm phát triển

1. Phát triển du lịch phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Khai thác hiệu quả, bền vững tiềm năng du lịch; đặc biệt, chú trọng đến những lợi thế về vị trí địa lý, hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các lợi thế so sánh khác.

2. Phát triển du lịch gắn với thị trường Thành phố Hồ Chí Minh, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và các định hướng phát triển đô thị để trở thành thành phố trực thuộc trung ương của tỉnh Bình Dương.

3. Hình thành các sản phẩm du lịch dịch vụ phục vụ nhu cầu vui chơi giải trí của thị trường trong và ngoài tỉnh góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng dân cư, đáp ứng nhu cầu xã hội.

2. Mục tiêu phát triển

a) Mục tiêu tổng quát

Xây dựng du lịch trở thành ngành kinh tế có vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế, góp phần vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh; đồng thời là một công cụ nâng cao chất lượng đời sống nhân dân, đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi, hưởng thụ tinh thần của nhân dân địa phương.

Khai thác hiệu quả lợi thế vị trí địa lý và tiềm năng du lịch để hình thành các sản phẩm du lịch có thương hiệu và mang đặc trưng văn hóa địa phương.

Phát triển du lịch, sử dụng nguồn thu từ hoạt động du lịch để góp phần bảo tồn và khai thác có hiệu quả các di tích lịch sử, các giá trị di sản văn hóa, các giá trị môi trường sinh thái; đảm bảo phát triển bền vững cả du lịch và môi trường sinh thái.

b) Mục tiêu cụ thể

Phấn đấu đến năm 2015 đón khoảng 5 triệu lượt khách, trong đó có 43 ngàn lượt khách quốc tế. Năm 2020 đón 6 triệu 800 ngàn lượt khách, trong đó có 63 ngàn lượt khách quốc tế. Năm 2025 dự báo thu hút khoảng 9 triệu lượt khách, trong đó có 80 ngàn lượt khách quốc tế. Năm 2030 dự báo thu hút khoảng 12 triệu lượt khách, trong đó 110 ngàn lượt khách quốc tế.

Doanh thu du lịch đến năm 2015 đạt khoảng 2.200 tỉ đồng, năm 2020 đạt khoảng 4.450 tỉ đồng.

Phần thứ hai : Nội dung quy hoạch

1. Định hướng quy hoạch không gian phía Nam

Quy mô không gian phía Nam, bao gồm khu vực thị xã Thủ Dầu Một, thị xã Thuận An, thị xã Dĩ An và một phần của huyện Bến Cát:

Sản phẩm du lịch chính gồm: du lịch sinh thái (du lịch miệt vườn, du lịch sông nước), du lịch văn hóa (tham quan di tích lịch sử văn hóa, lễ hội, làng nghề, du lịch tâm linh, tín ngưỡng), vui chơi giải trí, du lịch cuối tuần, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch mua sắm, du lịch MICE, du lịch thể thao cao cấp.

Khu vực ưu tiên đầu tư: Khu vực ven miệt vườn Lái Thiêu (thị xã Thuận An), khu vực ven sông Sài Gòn (thuộc huyện Bến Cát);

Trung tâm phát triển: du lịch dịch vụ thị xã Thủ Dầu Một.

2. Định hướng quy hoạch không gian phía Tây Bắc

Quy mô không gian phía Tây Bắc bao gồm khu vực hồ Dầu Tiếng, núi Cậu, hành lang sông Sài Gòn và khu vực phụ cận thuộc huyện Dầu Tiếng và huyện Bến Cát;

Sản phẩm du lịch chính gồm có: du lịch nghỉ dưỡng, du lịch văn hóa, du lịch sinh thái, du lịch thể thao cao cấp;

Các khu vực ưu tiên đầu tư: khu vực hồ Dầu Tiếng, khu vực ven sông Sài Gòn, khu vực hồ Cần Nôm;

Trung tâm phát triển: du lịch dịch vụ thị trấn Dầu Tiếng.

3. Định hướng quy hoạch không gian phía Đông

Quy mô không gian phía Đông bao gồm khu vực dọc theo lưu vực sông Đồng Nai và sông Bé thuộc huyện Tân Uyên, huyện Phú Giáo;

Sản phẩm du lịch chính gồm: du lịch sinh thái với các loại hình du lịch sông nước, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch nghỉ cuối tuần, du lịch thể thao cao cấp;

Các khu vực ưu tiên đầu tư: khu vực ven sông Đồng Nai, khu vực hồ Đá Bàn, khu vực cù lao Rùa, cù lao Bạch Đằng;

Trung tâm phát triển: du lịch dịch vụ thị trấn Uyên Hưng thuộc huyện Tân Uyên.

4. Phát triển các tuyến du lịch trong và ngoài tỉnh

a) Tuyến du lịch liên tỉnh, liên khu vực

- Tuyến du lịch theo Quốc lộ 13.

- Tuyến du lịch theo đường ĐT 741-742.

- Tuyến du lịch theo đường Hồ Chí Minh.

b) Các tuyến du lịch nội tỉnh

- Tuyến du lịch theo đường ĐT 744 ;

- Tuyến du lịch theo đường ĐT 746 - 747.

c) Các tuyến du lịch đường sông

Gồm các tuyến du lịch trên sông Sài Gòn, sông Đồng Nai và sông Bé.

5. Nguồn vốn đầu tư

Nhu cầu vốn đầu tư phát triển du lịch tỉnh Bình Dương đến năm 2020 dự toán khoảng 11.700 tỷ đồng, trong đó nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2011 - 2015 là 5.400 tỷ đồng và giai đoạn từ 2016 đến 2020 là 6.300 tỷ đồng.

Tổng nhu cầu vốn dành cho các dự án ưu tiên đến 2020 là 8.300 tỉ đồng.

Tổng nhu cầu quỹ đất dành cho các dự án ưu tiên đến 2020 là 1.400 ha.

Cơ cấu nguồn vốn đầu tư:

- Nguồn vốn ngân sách nhà nước 15 - 20%

- Các nguồn vốn khác  80 - 85%

6. Tầm nhìn đến năm 2030

Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng của thành phố Bình Dương, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thúc đẩy các ngành liên quan khác phát triển. Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động mọi nguồn lực cả trong và ngoài nước. Phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế về du lịch của 3 không gian. Phát triển bền vững theo hướng chuyên nghiệp, có trọng tâm, trọng điểm và phát triển đồng thời cả du lịch nội địa và du lịch quốc tế. Từng bước đưa ngành du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần thay đổi diện mạo của thành phố Bình Dương. Phấn đấu đến năm 2030, du lịch thành phố Bình Dương được xếp vào nhóm có du lịch phát triển trong nước và khu vực.

Tốc độ tăng trưởng khách du lịch bình quân trong giai đoạn 2021-2030 tương đương 6%; doanh thu đến năm 2030 đạt khoảng 14.000 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân trong giai đoạn 2021 - 2030 tương đương 10%.

Phát triển về một số sản phẩm và thị trường, phát triển thương hiệu và tuyên truyền quảng bá; phát triển nguồn nhân lực và ứng dụng khoa học, công nghệ; tiếp tục đầu tư phát triển các sản phẩm dịch vụ du lịch theo sự kết hợp ba không gian nhằm khai thác các thế mạnh của từng không gian, trên cơ sở đó phát triển mạnh sản phẩm đặc thù, tạo thương hiệu du lịch Bình Dương.

Phần thứ ba : Các nhóm giải pháp thực hiện quy hoạch

1. Nâng cao năng lực quản lý Nhà nước.

2. Tăng cường phối kết hợp giữa ngành du lịch với các ngành khác và chính quyền các cấp.

3. Về cơ chế, chính sách.

4. Giải pháp về các nguồn vốn đầu tư.

5. Giải pháp về xúc tiến quảng bá.

6. Giải pháp bảo vệ, tôn tạo tài nguyên môi trường du lịch.

7. Giải pháp về hợp tác trong nước và quốc tế.

8. Giải pháp xây dựng các sản phẩm du lịch đặc thù.

9. Giải pháp về nguồn nhân lực.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh:

1. Ban hành quyết định chi tiết, tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật;

2. Bố trí kinh phí hàng năm để thực hiện quy hoạch theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

3. Thường xuyên tổ chức đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch theo từng giai đoạn; kịp thời điều chỉnh, bổ sung để đảm bảo quy hoạch phát triển du lịch đạt hiệu quả cao nhất.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VIII, kỳ họp thứ 2 thông qua./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Du lịch

13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý các hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ tham quan tại khu du lịch trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Quyết định
82/2025/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Sửa đổi một số điều quy định kèm theo Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND ngày 05/12/2024 của ủy ban nhân dân thành phố hà nội ban hành quy định mô hình quản lý khu du lịch cấp thành phố trên địa bàn thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Quyết định
66/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ lưu trú du lịch thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/10/2025Quyết định
58/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Du lịch tỉnh thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 30/8/2025Quyết định
44/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang

Ban hành Quy định mô hình và nội dung quản lý khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương

10/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương

Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 13/2024/NQ-HĐND ngày 23 tháng 8 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương quy định thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê tài sản, hàng hóa, dịch vụ thực hiện Dự án Camera giám sát an ninh, an toàn giao thông từ nguồn ngân sách địa phương hỗ trợ

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ Nghị quyết số 11/2023/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung chi, mức chi lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương

Phân cấp quyết định phê duyệt đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, người làm việc khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương

Quy định về chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành, nghề ưu đãi đầu tư) trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ Nghị quyết số 24/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ và kinh phí hoạt động đối với Đội Dân phòng ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.