|
NGHỊ QUYẾT Về quy định mức chi hỗ trợ cho công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận _________________________________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế thực hiện cơ chế Một cửa, cơ chế Một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương; Căn cứ Thông tư số 172/2012/TT-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính về Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác Cải cách hành chính Nhà nước; Sau khi xem xét Tờ trình số 4225/TTr-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2013 của UBND tỉnh về việc Quy định mức chi hỗ trợ cho công chức làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình số 4225/TTr-UBND ngày 17/10/2013 của UBND tỉnh về việc Quy định mức chi hỗ trợ cho công chức làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, với các nội dung chủ yếu sau: 1. Đối tượng được hỗ trợ: công chức trực tiếp làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của các sở, cơ quan ngang sở, các đơn vị trực thuộc sở, UBND các huyện, thị xã, thành phố và UBND các xã, phường, thị trấn, được thủ trưởng cơ quan phân công làm nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả. 2. Số lượng định suất được hỗ trợ: a) Đối với UBND xã, phường, thị trấn: mỗi đơn vị được 01 định suất; b) Đối với UBND huyện, thị xã: mỗi đơn vị được 02 định suất; riêng UBND thành phố Phan Thiết được 03 định suất và UBND huyện Phú Quý được 01 định suất; c) Đối với các sở, ban, ngành: theo số lượng định suất quy định tại phụ lục kèm theo Nghị quyết này. 3. Mức hỗ trợ: 400.000 đồng/người/tháng. 4. Hỗ trợ tiền xăng xe đi lại đối với công chức có trách nhiệm luân chuyển hồ sơ theo cơ chế Một cửa liên thông (chỉ áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, địa phương đã triển khai thực hiện cơ chế Một cửa liên thông theo ngành ngang và ngành dọc), mỗi đơn vị 01 người; cụ thể: a) Ở các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện: hỗ trợ tiền xăng xe đi lại là 200.000 đồng/tháng. b) Ở cấp xã: - Mức 200.000 đồng/tháng đối với xã, phường, thị trấn có khoảng cách từ đơn vị đi đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện dưới 10 km; - Mức 250.000 đồng/tháng đối với xã, phường, thị trấn có khoảng cách từ đơn vị đi đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện từ 10 km đến 20 km; - Mức 300.000 đồng/tháng đối với xã, phường, thị trấn có khoảng cách từ đơn vị đi đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện trên 20 km. 5. Nguồn kinh phí: kinh phí hỗ trợ cho công chức làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả và hỗ trợ tiền xăng xe đi lại cho công chức luân chuyển hồ sơ theo cơ chế Một cửa liên thông chi từ kinh phí hoạt động thường xuyên trong dự toán hàng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước. Điều 2. Giao trách nhiệm cho UBND tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện, nếu UBND tỉnh có đề nghị điều chỉnh, bổ sung các nội dung có liên quan về mức chi hỗ trợ cho công chức làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả các cấp trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết này, HĐND tỉnh ủy quyền cho Thường trực HĐND tỉnh và các ban HĐND tỉnh căn cứ vào các quy định của pháp luật, hướng dẫn của các cơ quan Trung ương và tình hình thực tế của địa phương để quyết định điều chỉnh, bổ sung và báo cáo HĐND tỉnh trong kỳ họp gần nhất. Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các ban HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 05 tháng 11 năm 2013 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. |
Về quy định mức chi hỗ trợ cho công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Số hiệu: 40/2013/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
- Ngày ban hành
- 8/11/2013
- Ngày hiệu lực
- 15/11/2013
- Người ký
- Nguyễn Mạnh Hùng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Tài chính hành chính sự nghiệp
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 06/2021/NQ-HĐND (hiệu lực 30/08/2021).
Lịch sử hiệu lực
- 08/11/2013Ban hành
- 15/11/2013Bắt đầu có hiệu lực
- 30/08/2021Thay thế bởi Nghị quyết 06/2021/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Quyết định · 93/2007/QĐ-TTg
Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 172/2012/TT-BTC
Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tài chính hành chính sự nghiệp
Quy định mức chỉ đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng, phúng viếng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường, nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quy định nội dung chi, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau
Quy định nội dung chi, mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Quy định phân bổ số lượng xe ô tô phục vụ công tác chung, số lượng xe ô tô bán tải, xe ô tô từ 12-16 chỗ ngồi phục vụ công tác chung, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung; phân cấp thẩm quyền quyết định khoán kinh phí sử dụng xe ô tô trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
Bãi bỏ Nghị quyết số 01/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc giao quyết định chủ trương đầu tư một số dự án nhóm C trên địa bàn tỉnh
Quy định mức hỗ trợ thực hiện bố trí ổn định dân cư theo hình thức tái định cư tập trung hoặc xen ghép đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh
Quy định nội dung, mức hỗ trợ thực hiện Chương trình phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh
Bãi bỏ Nghị quyết số 07/2020/NQ-HĐND ngày 11 tháng 6 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.