Nghị quyết

Về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2011 của tỉnh Tiền Giang

Số hiệu: 40/2012/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
Ngày ban hành
14/12/2012
Ngày hiệu lực
24/12/2012
Người ký
Nguyễn Văn Danh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Lĩnh vực giá
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2011

của tỉnh Tiền Giang

______________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 6

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị quyết số 265/2010/NQ-HĐND và Nghị quyết số 266/2010/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII, kỳ họp thứ 23 về dự toán và phân bổ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011 về kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011;

Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 174/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về việc phê chuẩn quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011; Báo cáo thẩm tra số 116/BC-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011 của tỉnh Tiền Giang như sau:

1. Tổng thu ngân sách nhà nước: 7.189.918.216.483 đồng (Bảy ngàn một trăm tám mươi chín tỷ, chín trăm mười tám triệu, hai trăm mười sáu ngàn, bốn trăm tám mươi ba đồng). Trong đó:

a) Thu từ kinh tế địa phương: 2.728.081.849.584 đồng, đạt 114,15% so dự toán năm 2011, bao gồm:

- Thu nội địa: 2.444.545.254.742 đồng, đạt 104,92% so dự toán năm 2011.

- Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: 283.536.594.842 đồng, đạt 472,56% so dự toán năm 2011.

b) Thu từ kết dư ngân sách năm 2010 chuyển sang: 236.711.661.986 đồng;

c) Thu chuyển nguồn kinh phí ngân sách năm 2010 chuyển sang: 977.677.259.874 đồng;

d) Vay đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng: 99.084.000.000 đồng;

e) Các nguồn thu được để lại chi quản lý qua ngân sách nhà nước (trong đó bao gồm 720.585.313.285 đồng thu từ hoạt động Xổ số kiến thiết năm 2011 và các khoản học phí, viện phí, các khoản huy động đóng góp,...): 1.430.622.530.774 đồng;

f) Thu bổ sung từ ngân sách trung ương: 1.716.954.000.000 đồng;

g) Thu từ ngân sách cấp dưới nộp lên là: 786.914.265 đồng;

Tổng thu ngân sách nhà nước: 7.189.918.216.483 đồng, được phân chia các cấp ngân sách như sau:

- Ngân sách Trung ương: 301.947.865.318 đồng;

- Ngân sách địa phương: 6.887.970.351.165 đồng.

2. Tổng chi ngân sách địa phương năm 2012 là: 6.575.650.978.406 đồng (Sáu ngàn năm trăm bảy mươi lăm tỷ, sáu trăm năm mươi triệu, chín trăm bảy mươi tám ngàn, bốn trăm lẻ sáu đồng), bao gồm:

a) Chi cân đối ngân sách địa phương: 5.203.883.973.970 đồng, đạt 143,96% so với dự toán năm 2011, cụ thể:

- Chi đầu tư phát triển: 769.040.667.663 đồng, đạt 146,50% so dự toán năm 2011;

- Chi trả nợ gốc và lãi vay đầu tư kết cấu hạ tầng: 195.344.953.205 đồng, đạt 67,16% so dự toán năm 2011;

- Chi thường xuyên: 3.089.459.778.798 đồng, đạt 114,52% so dự toán năm 2011;

- Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính: 1.000.000.000 đồng, đạt 100,00% so dự toán năm 2011;

- Chi chuyển nguồn kinh phí ngân sách năm 2011 sang năm 2012: 1.149.038.574.304 đồng.

b) Chi từ nguồn thu được để lại đơn vị chi quản lý qua ngân sách nhà nước

(nguồn thu xổ số kiến thiết, học phí, viện phí, các khoản huy động đóng góp...): 1.363.824.090.171 đồng.

c) Chi nộp ngân sách cấp trên: 7.942.914.265 đồng.

3. Cân đối ngân sách

a) Tổng số thu ngân sách địa phương được hưởng: 6.887.970.351.165 đồng;

b) Tổng số chi ngân sách địa phương: 6.575.650.978.406 đồng;

c) Kết dư ngân sách địa phương năm 2011 là: 312.319.372.759 đồng, bao gồm:

- Kết dư ngân sách cấp tỉnh: 169.026.193.238 đồng;

- Kết dư ngân sách cấp huyện: 102.463.751.452 đồng;

- Kết dư ngân sách cấp xã: 40.829.428.069 đồng.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh lập các thủ tục báo cáo Trung ương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Giao Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 14/12/2012
    Ban hành
  2. 24/12/2012
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 21/07/2014
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 74/2014/NQ-HĐND
  4. 01/08/2025
    Hết hiệu lực

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực giá

24/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
106/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
105/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
145/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 07 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Nghị quyết
11/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
23/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
22/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
14/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ kinh phí thực hiện mục tiêu y tế - dân số của tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.