NGHỊ QUYẾT Về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn cân đối ngân sách địa phương giai đoạn 2016-2010 tỉnh Điện Biên __________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN KHÓA XIII, KỲ HỌP THỬ 15
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ, về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020; Xét đề nghị tại Tờ trình số 3875/TTr-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2015 của UBND tỉnh, về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn cân đối ngân sách địa phương giai đoạn 2016-2010 tỉnh Điện Biên; Báo cáo thẩm tra số 25/BC- KTNS, ngày 7 tháng 11 năm 2015 của Ban Kinh tế - Ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn cân đối ngân sách địa phương giai đoạn 2016-2020 tỉnh Điện Biên, như sau:1. Nguyên tắc phân bổ chung 1.1. Việc phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn NSNN giai đoạn 2016-2020 phải tuân thủ các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan; 1.2. Việc phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước phải phục vụ cho thực hiện các mục tiêu trong Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 của tỉnh và quy hoạch ngành, lĩnh vực đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; 1.3. Các dự án, công trình được bố trí vốn phải có đủ thủ tục đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công và các quy định pháp luật khác liên quan; bố trí vốn tập trung, khắc phục tình trạng phân tán, dàn trải, bảo đảm hiệu quả đầu tư; phù hợp với khả năng cân đối vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước và thu hút các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển. 1.4. Ưu tiên bố trí vốn theo thứ tự sau: Hỗ trợ đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP); đối ứng các dự án sử dụng vốn ODA; thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản và hoàn vốn đã ứng trước; các công trình hoàn thành trước ngày 31/12/2015 nhưng còn thiếu vốn; dự án trọng điểm của tỉnh, cơ sở hạ tầng các xã biên giới; các công trình chuyển tiếp của giai đoạn 2011-2015 chuyển sang giai đoạn 2016-2020; cuối cùng mới bố trí cho các dự án khởi công mới và công tác chuẩn bị đầu tư dự án. 1.5. Phân bổ chi tiết 90% tổng mức vốn kế hoạch trung hạn theo danh mục và mức vốn cho từng dự án; dành 10% tổng mức vốn kế hoạch đầu tư trung hạn cho dự phòng để xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn. 1.6. Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong phân bổ nguồn vốn ngân sách địa phương. 2. Tiêu chí và định mức phân bổ vốn cân đối ngân sách địa phương (vốn xây dựng cơ bản tập trung) các huyện, thị xã, thành phố a) Tiêu chí về dân số, gồm 2 tiêu chí: Số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số của các huyện, thị xã, thành phố. b) Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm 2 tiêu chí: Tỷ lệ hộ nghèo; số thu nội địa (không bao gồm số thu sử dụng đất). c) Tiêu chí về diện tích, gồm: Diện tích đất tự nhiên của các huyện, thị xã, thành phố. d) Tiêu chí về đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 3 tiêu chí: tiêu chí số đơn vị hành chính cấp huyện; huyện Miền núi; huyện biên giới của tỉnh. e) Các tiêu chí bổ sung, bao gồm: Tiêu chí các xã biên giới đất liền, gồm: Xã biên giới Việt Nam – Trung Quốc; các xã biện giới Việt Nam – Lào. 3. Xác định số điểm của từng tiêu chí cụ thể - Tổng số điểm của tỉnh tính toán cho các tiêu chí theo Quyết định 40/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ là 102,42 điểm. - Tổng số điểm xác định để đưa vào tính toán cho từng tiêu chí của 10 huyện, thị xã, thành phố là 500 điểm/102,42 điểm = 4,88 điểm, cụ thể: a) Tiêu chí dân số - Điểm tiêu chí dân số trung bình:
Dân số trung bình của các huyện, thị xã, thành phố để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thông kê tỉnh Điện Biên năm 2014. - Điểm tiêu chí số người dân tộc thiểu số:
Số người dân tộc thiểu số của các huyện, thị xã, thành phố để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê tỉnh Điện Biên năm 2009 (số liệu cuộc Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009) làm cơ sở để xác định số người dân tộc thiểu số năm 2014. b) Tiêu chí về trình độ phát triển - Điểm của tiêu chí số hộ nghèo:
Tỷ lệ hộ nghèo của các huyện, thị xã, thành phố được xác định theo số liệu công bố của Cục Thống kê tỉnh Điện Biên. - Điểm của tiêu chí thu nội địa:
Số thu nội địa của các huyện, thị xã, thành phố (không bao gồm các khoản thu sử dụng đất) được tính theo dự toán thu NSNN năm 2015 do UBND tỉnh giao. c) Tiêu chí diện tích đất
Diện tích đất tự nhiên xác định điểm lấy theo số liệu diện tích đất tự nhiên tính đến ngày 01/01/2015 theo công bố của Cục Thống kê tỉnh Điện Biên. d) Tiêu chí đơn vị hành chính cấp huyện - Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp huyện:
- Điểm của tiêu chí huyện miền núi:
- Điểm của tiêu chí huyện biên giới:
e) Các tiêu chí bổ sung Điểm của tiêu chí xã biên giới:
Số điểm của từng huyện, thị xã, thành phố theo các tiêu chí nêu trên được tính toán cụ thể và được cố định trong cả giai đoạn 2016 - 2020 (hằng năm trong thời kỳ ổn định sẽ không tính lại điểm). 4. Xác định mức vốn đầu tư trong cân đối của các địa phương a) Căn cứ các tiêu chí trên để tính số điểm của từng huyện, thị xã, thành phố (Điểm của từng huyện, thị xã, thành phố được xác định bằng tổng số điểm của 5 tiêu chí trên) và tổng số điểm của toàn tỉnh, làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư trung hạn 5 năm và kế hoạch hằng năm trong giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh. b) Phân bổ vốn - Vốn đầu tư cân đối ngân sách địa phương năm 2016: + Tổng nguồn vốn XDCB tập trung của tỉnh, sau khi đã trừ các khoản chi như: Trả nợ vay, vốn chuẩn bị đầu tư (2%), vốn đầu tư cho quốc phòng an ninh (5%), vốn đầu tư cho lĩnh vực khoa học công nghệ (9,01 tỷ đồng), vốn hỗ trợ dân tộc ít người theo Quyết định số 1672/QĐ-TTg (dân tộc Cống 12 tỷ 750 triệu đồng); vốn thực hiện các dự án các ngành tỉnh (Các lĩnh vực đầu tư, đối ứng ODA do địa phương cam kết và các dự án cấp bách theo kết luận bằng văn bản của lãnh đạo Tỉnh ủy, HĐND - UBND tỉnh khoảng 20%), vốn dự phòng (10%); số vốn còn lại sẽ chia cho tổng số điểm toàn tỉnh để xác định số vốn tương ứng với 1 điểm. + Số vốn của mỗi huyện sẽ bằng số điểm của huyện đó nhân với số vốn tương ứng của 1 điểm (Các khoản ứng, vay vốn tín dụng ưu đãi từ năm 2016 trở đi bố trí cho dự án thuộc địa bàn huyện nào sẽ được trừ nợ theo kế hoạch trong tổng kế hoạch vốn cân đối ngân sách địa phương phân bổ cho huyện đó theo đúng quy trình trả nợ vốn vay - Trừ các dự án trọng điểm của tỉnh vay đầu tư trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố). - Vốn đầu tư trong cân đối của các địa phương năm 2017 được tính tăng 10% so với số vốn đầu tư trong cân đối năm 2016 tính theo tiêu chí, định mức quy định Mục 3 như trên. - Vốn đầu tư trong cân đối các năm 2018-2020 trong thời kỳ ổn định giai đoạn 2017-2020: Nguồn thu trong cân đối không tăng hoặc tăng không đáng kể (không đủ bù đắp cho nhiệm vụ chi thường xuyên); ngân sách Trung ương bổ sung cho ngân sách địa phương các năm 2018-2020 được tính tăng 10% so với dự toán năm trước được Thủ tướng Chính phủ giao và dự toán số thu sử dụng đất và số thu xổ số kiến thiết hằng năm. 5. Thời điểm áp dụng: Áp dụng cho các năm ngân sách giai đoạn 2016-2020 Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo qui định của pháp luật. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Nghị quyết này có hiêu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và thay thế Nghị quyết số 203/2010/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên về ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ đầu tư phát triển Ngân sách nhà nước giai đoạn 2010-2015 tỉnh Điện Biên. Nghị quyết đã này được Hội đồng nhân tỉnh Điện Biên Khóa XIII, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 10 tháng 11 năm 2015./.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nghị quyết
Về việc Ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn cân đối ngân sách địa phương giai đoạn 2016-2020 tỉnh Điện Biên.
Số hiệu: 390/2015/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Điện Biên
- Ngày ban hành
- 10/11/2015
- Ngày hiệu lực
- 20/11/2015
- Người ký
- Giàng Thị Hoa
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 08/2024/NQ-HĐND (hiệu lực 21/07/2024).
Lịch sử hiệu lực
- 10/11/2015Ban hành
- 20/11/2015Bắt đầu có hiệu lực
- 21/07/2024Thay thế bởi Nghị quyết 08/2024/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành5
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 49/2014/QH13
Đầu tư công
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 40/2015/QĐ-TTg
Ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020
Còn hiệu lựcVăn bản dẫn chiếu3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Điện Biên
06/2026/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Điện Biên
Quy định tỷ lệ chi phí quản lý để thực hiện các nghiệp vụ về quản lý, mức chi trả thù lao và mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
07/2026/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Điện Biên
Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường, nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
08/2026/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Điện Biên
Quy định mức chỉ đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng, phúng viếng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
10/2026/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Điện Biên
Sửa đổi, bố sung một số điều của Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Điện Biên và Nghị quyết số 12/2024/NQ-HĐND ngày 04 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
09/2026/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Điện Biên
Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
12/2026/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Điện Biên
Quy định mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.