Nghị quyết

Ban hành chính sách hỗ trợ trang thiết bị, vật tư phát triển Hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2019 – 2020

Số hiệu: 39/2018/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành
14/12/2018
Ngày hiệu lực
24/12/2018
Người ký
Nguyễn Hồng Lĩnh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 256/QĐ-UBND (hiệu lực 27/01/2022).

 

NGHỊ QUYẾT

Ban hành chính sách hỗ trợ trang thiết bị, vật tư phát triển Hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp

tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2019 – 2020

__________________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ CHÍN

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hợp tác xã;

Căn cứ Nghị định số 107/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;

Xét Tờ trình số 186/TTr-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về ban hành chính sách hỗ trợ trang thiết bị, vật tư phát triển Hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2019 – 2020; Báo cáo thẩm tra số 163/BC-KTNS ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về chính sách hỗ trợ trang thiết bị, vật tư cho phát triển Hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2019 - 2020.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp gồm: trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, diêm nghiệp, tổng hợp (sau đây gọi chung là Hợp tác xã nông nghiệp) được thành lập, tổ chức hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012;

2. Các cơ quan, tổ chức có liên quan.

Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ

1. Hợp tác xã nông nghiệp thuộc đối tượng áp dụng của Nghị quyết này được hỗ trợ một lần nếu đáp ứng điều kiện hỗ trợ tại Điều 4 Nghị quyết này;

2. Hợp tác xã nông nghiệp sử dụng vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ phải đúng mục đích, chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan chức năng có thẩm quyền; thực hiện việc đầu tư và thanh toán, quyết toán vốn đã sử dụng theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 4. Điều kiện hỗ trợ

1. Điều kiện chung

a) Hợp tác xã nông nghiệp được hỗ trợ đầu tư trang thiết bị, vật tư thuộc dự án hoạt động sản xuất kinh doanh quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị quyết này, khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

Hợp tác xã nông nghiệp được đánh giá xếp loại tốt, khá theo Thông tư số 09/2017/TT-BNNPTNT ngày 17 tháng 4 năm 2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn phân loại và đánh giá hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp;

Dự án đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường và chất lượng sản phẩm, nâng cao thu nhập cho thành viên và giải quyết việc làm cho người lao động.

b) Đối với nội dung hỗ trợ đầu tư cho Hợp tác xã nông nghiệp điểm quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị quyết này khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

Hợp tác xã nông nghiệp đáp ứng các điều kiện tại Khoản a Điều này. Đồng thời, hợp tác xã có dự án khả thi, ứng dụng khoa học công nghệ, giải pháp tiên tiến trong sản xuất nhằm nâng cao giá trị sản lượng của các sản phẩm và được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt về quy mô, diện tích, hạ tầng, máy móc, vật tư, nhân công, tập huấn, chuyển giao công nghệ và nội dung khác theo quy định của pháp luật.

2. Điều kiện ưu tiên

Bên cạnh những điều kiện chung, Hợp tác xã nông nghiệp được hưởng nội dung hỗ trợ nếu đáp ứng một trong những điều kiện theo thứ tự ưu tiên dưới đây:

a) Có hợp đồng liên kết tiêu thụ sản phẩm có giá trị tối thiểu từ 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng)/năm;

b) Tổ chức cho các thành viên sản xuất theo quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt hoặc được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;

c) Hoạt động trên địa bàn các xã xây dựng nông thôn mới, các xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;

d) Bị thiệt hại hoặc nằm trong vùng có nguy cơ do các yếu tố khách quan như: môi trường, khí hậu, thời tiết;

e) Hợp tác xã chưa được hưởng nội dung hỗ trợ tương tự từ các quy định, chính sách khác của nhà nước.

Điều 5. Chính sách hỗ trợ

1. Hỗ trợ đầu tư trang thiết bị, vật tư thuộc dự án hoạt động sản xuất kinh doanh của Hợp tác xã: Hỗ trợ 30% kinh phí nhưng không quá 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng)/dự án;

2. Hỗ trợ đầu tư cho Hợp tác xã điểm: Hỗ trợ 30% kinh phí nhưng không quá 2.500.000.000 đồng (Hai tỷ năm trăm triệu đồng)/dự án.

Điều 6. Trình tự thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố rà soát điều kiện tại Điều 4 và tổng hợp danh sách các Hợp tác xã nông nghiệp đáp ứng điều kiện được hỗ trợ;

b) Trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thẩm định dự án, tổng hợp và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự án và kinh phí thực hiện cho Hợp tác xã nông nghiệp.

2. Sở Tài chính

Sau khi dự án được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, cấp phát kinh phí và hướng dẫn thanh quyết toán theo quy định.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

Căn cứ nhu cầu hỗ trợ của Hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chủ trì rà soát điều kiện tại Điều 4 Nghị quyết này và tổng hợp các Hợp tác xã nông nghiệp đáp ứng điều kiện hỗ trợ gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 7. Kinh phí thực hiện

1. Kinh phí được bố trí từ nguồn ngân sách tỉnh để thực hiện trong giai đoạn 2019 – 2020 là 9.000.000.000 đồng (Chín tỷ đồng).

2. Phân kỳ kinh phí

a) Năm 2019: 4.500.000.000 đồng (Bốn tỷ năm trăm triệu đồng).

b) Năm 2020: 4.500.000.000 đồng (Bốn tỷ năm trăm triệu đồng).

 

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này; báo cáo kết quả thực hiện về Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 9. Điều khoản thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Khóa VI, Kỳ họp thứ Chín thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 12 năm 2018./. 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 14/12/2018
    Ban hành
  2. 24/12/2018
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 21/01/2021
  4. 27/01/2022

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

08/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định mức thu lệ phí đối với hoạt động cung cấp dịch vụ công bằng hình thức trực tuyến trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với Thôn, ấp, khu đội trưởng; mức trợ cấp ngày công lao động và mức trợ cấp ngày công lao động tăng thêm đối với lực lượng dân quân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 25 tháng 02 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.