|
HỘI ĐỒNG NHẬN DÂN TỈNH SƠN LA KHOÁ XI, KỲ HỌP THỨ 5 (Từ ngày 8 đến ngày 11/01/2002) NGHỊ QUYẾT Về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch 5 năm (2001 - 2005) và các chương trình trọng điểm cần tập trung chỉ đạo trong kế hoạch 5 năm _____________________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ vào điều 11 Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi); Sau khi nghe UBND tỉnh báo cáo về kết quả rà soát, bổ sung kế hoạch 5 năm (2001 - 2005); các chương trình trọng điểm cần tập trung chỉ đạo trong kế hoạch 5 năm; nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh; tổng hợp ý kiến thảo luận và phiếu biểu quyết của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ : I- Điều chỉnh, bổ sung mục tiêu, nhiệm vụ trong kế hoạch 5 năm (2001 - 2005) như sau : 1- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân 5 năm là 9 - 10%/ năm. 2- Thu Ngân sách tại địa phương đến năm 2005 là: 150 tỷ đồng). 3- Tốc độ tăng tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội bình quân 40%/ năm. 4- Các chỉ tiêu về phát triển .cây công nghiệp cây chủ lực: - Cây chè: 10.000 ha, trong đó chè tập trung 8.000 ha (có 5000 ha chè bằng giống nhập ngoại chất lượng cao); Chè cổ thụ 2000 ha (thuộc dự án 661, ĐCĐC, 747) - Cây cà phê chè: 8000 ha, diện tích tập trung ở địa bàn dọc Sông Mã từ Chiềng Khương đến Mường Lầm và dọc theo tỉnh lộ 107. - Cây mía: 6500 ha. Tiếp tục mở rộng vùng nguyên liệu, gắn với việc nâng công xuất nhà máy đường lên 2000 tấn mía cây/ngày, phấn đấu đạt sản lượng đường kết tinh đạt 30.000 tấn/năm. 5- Trồng cây sắn công nghiệp: 10.000 ha. 6- Trồng cây dứa Cayene: 3.000 ha, tập trung ở Yên Châu; Mai Sơn và vùng phụ cạn dọc Sông Đà của 2 huyện Bắc Yên, Phù Yên. 7- Khôi phục và phát triển rừng: 100.000 ha, trong đó: Trồng rừng tập trung 70.000 ha (rừng kinh tế 55.000 ha; rừng phòng hộ 15.000 ha); Khoanh nuôi tái sinh rừng 30.000 ha. 8- Phát triển Bò sữa: 6.000 con. II- Thống nhất cần tập trung chỉ đạo thực hiện có hiệu quả 13 chương trình trọng điểm, đó là: 1- Chương trình phát triển nồng sản hàng hoá chủ lực có giá trị kinh tế cao. 2- Chương trình xây dựng và phát triển vốn rừng, gồm: 2 dự án đầu tư. 3- Chương trình an toàn lương thực - thực phẩm theo quan điểm sản xuất hàng hoá, gồm: 10 dự án đầu tư.. 4- Chương trình phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, gồm: 8 dự án đầu tư.. 5- Chương trình phát triển kinh doanh dịch vụ, thị trường, gồm: 4 dự án đầu tư.. 6- Chương trình di dân tái đinh cư Thuỷ điện Sơn La và ổn định xắp xếp dân cư nơi cần thiết và chuẩn bị các điều kiện phục vụ Thuỷ điện Sơn La, gồm: 9 dự án đầu tư.. 7- Chương trình phát triển kinh tế - xã hội theo dự án đa mục tiêu cao nguyên Mộc Châu. 8- Chương trình phát triển nguồn nhân lực, gồm: 5 dự án đầu tư.. 9- Chương trình đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, gồm: 4 dự án đầu tư. 10- Chương trình xây dựng củng cố và tăng cường tiềm lực quốc phòng - an ninh, gồm: 2 dự án đầu tư.. 11- Chương trình tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả cuả doanh nghiệp nhà nước, gồm: 2 dự án đầu tư. 12- Chương trình củng cố hệ thống chính trị, bộ máy nhà nước trong sạch vững mạnh, nâng cao hiệu lực hiệu quả trong chỉ đạo, điều hành. 13- Chương trình xây dựng đồng bộ các hệ thống cơ chế, chính sách. III- Tổ chức thực hiện. 1- Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực HĐND, UBND tỉnh, các cấp, các ngành tổ chức triển khai thực hiện thắng lợi Nghị quyết này. 2- Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực HĐND, các Ban HĐND, các vị đại biểu HĐND tỉnh; HĐND các huyện, Thị xã; các xã phường, thị trấn phối hợp với UBMTTQ các cấp, tổ chức tiếp xúc cử tri tuyên truyền nội dung Nghị quyết này tới toàn thể nhân dân trong toàn tỉnh đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được HĐND-tỉnh Sơn La khoá XI, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 11 tháng 01 năm 2002./. |
Nghị quyết
Về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch 5 năm (2001 - 2005) và các chương trình trọng điểm cần tập trung chỉ đạo trong kế hoạch 5 năm
Số hiệu: 39/2002/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
- Ngày ban hành
- 15/1/2002
- Ngày hiệu lực
- 15/1/2002
- Người ký
- Thào Xuân Sùng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
139/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phân cấp quản lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 7/11/2025Nghị quyết
138/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Bãi bỏ Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND ngày 16/3/2022 của HĐND tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 18/10/2025Nghị quyết
137/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Quy định chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 07 năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 18/10/2025Nghị quyết
133/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Bãi bỏ một số nội dung quy định tại Nghị quyết số 44/2017/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của HĐND tỉnh quy định nội dung, mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân theo quy định tại Nghị định số 64/2014/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
136/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
130/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Quy định mức hỗ trợ một số nội dung thực hiện bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới đến hết năm 2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.