Nghị quyết

Phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 1998

Số hiệu: 38/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
2/8/1999
Ngày hiệu lực
23/7/1999
Người ký
Nguyễn Văn Thới
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Chính sách tiền tệ
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước

tỉnh Bến Tre năm 1998

 

 

 
 

 

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ vào Điều 120 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Chủ tịch Hội đồng Nhà nước nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam công bố ngày 18 tháng 4 năm 1992;

Căn cứ vào Điều 12 và Điều 31 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Sau khi nghe Giám đốc Sở Tài chánh - Vật giá được sự uỷ nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 1998;

Sau khi nghe thuyết trình của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 1998 như sau:

- Tổng thu ngân sách Nhà nước: 468.351.357.067 đồng.

(Bốn trăm sáu mươi tám tỷ, ba trăm năm mươi một triệu, ba trăm nămmươi bảy ngàn, không trăm sáu mươi bảy đồng).

- Ngân sách địa phương được hưởng: 447.075.256.675 đồng.

(Bốn trăm bốn mươi bảy tỷ, không trăm bảy mươi lăm triệu, hai trăm năm mươi sáu ngàn, sáu trăm bảy mươi lăm đồng).

Gồm: + Thu ngân sách trên địa bàn: 295.978.219.196 đồng

(Hai trăm chín mươi lăm tỷ, chín trăm bảy mươi tám triệu, hai trăm mười chín ngàn, một trăm chín mươi sáu đồng).

+ Bổ sung từ ngân sách TW: 151.097.037.479 đồng

(Một trăm năm mươi một tỷ, không trăm chín mươi bảy triệu, không trăm ba mươi bảy ngàn, bốn trăm bảy mươi chín đồng).

* Thu ngân sách tỉnh hưởng: 326.777.196.319 đồng

(Ba trăm hai mươi sáu tỷ, bảy trăm bảy mươi bảy triệu, một trăm chín mươi sáu ngàn, ba trăm mười chín đồng).

* Thu ngân sách huyện hưởng: 62.360.429.587 đồng

(Sáu mươi hai tỷ, ba trăm sáu mươi triệu, bốn trăm hai mươi chín ngàn, năm trăm tám mươi bảy đồng).

* Thu ngân sách xã hưởng: 57.937.630.769 đồng

(Năm mươi bảy tỷ, chín trăm ba mươi bảy triệu, sáu trăm ba chục ngàn, bảy trăm sáu mươi chín đồng).

- Tổng chi ngân sách địa phương: 431.332.466.766 đồng

(Bốn trăm ba mươi một tỷ, ba trăm ba mươi hai triệu, bốn trăm sáu mươi sáu ngàn, bảy trăm sáu mươi sáu đồng).

Trong đó: + Chi ngân sách tỉnh: 325.878.538.277 đồng

(Ba trăm hai mươi lăm tỷ, tám trăm bảy mươi tám triệu, năm trăm ba mươi tám ngàn, hai trăm bảy mươi bảy đồng).

                 + Chi ngân sách huyện: 59.408.369.193 đồng

(Năm mươi chín tỷ, bốn trăm lẻ tám triệu, ba trăm sáu mươi chín ngàn, một trăm chín mươi ba đồng).

                  + Chi ngân sách xã: 46.045.559.296 đồng

(Bốn mươi sáu tỷ, không trăm bốn mươi lăm triệu, năm trăm năm mươi chín ngàn, hai trăm chín mươi sáu đồng).

- Kết dư ngân sách địa phương: 15.742.789.909 đồng

Trong đó: + Kết dư ngân sách tỉnh: 898.658.042 đồng

(Tám trăm chín mươi tám triệu, sáu trăm năm mươi tám ngàn, không trăm bốn mươi hai đồng).

                  + Kết dư ngân sách huyện: 2.952.060.394 đồng

(Mười một tỷ, tám trăm chín mươi hai triệu, không trăm bảy mươi một ngàn, bốn trăm bảy mươi ba đồng).

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá V, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 23 tháng 7 năm 1999./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Chính sách tiền tệ

81 /2025/TT- NHNNNgân hàng Nhà nước Việt Nam

Quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
74 /2025/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước Việt Nam

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2018/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện các biện pháp điều hành công cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ các tổ chức tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
71/2025/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước Việt Nam

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2021/TT-NHNN quy định về việc các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
76/2025/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước Việt Nam

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2019/TT-NHNN quy định về tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng đối với tổ chức tín dụng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
51/2025/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước Việt Nam

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2021/TT-NHNN ngày 10 tháng 11 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua, bán trái phiếu doanh nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Thông tư
52/2025/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước Việt Nam

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

18/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát tàu cá cho ngư dân lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định về mức thu học phí

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định về chính sách thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thu hút nguồn nhân lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2025 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế hoạt động của Cụm công nghiệp Long Phước, xã Giao Long - xã An Phước huyện Châu Thành

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.