|
NGHỊ QUYẾT
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật; Xét Tờ trình số 4666/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc quy định định mức phân bổ kinh phí bảo đảm công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Thuận như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng a) Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp (sau đây gọi chung là văn bản), bao gồm các văn bản sau: - Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp. - Quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp. Các nội dung khác liên quan đến công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận không được quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật (sau đây viết tắt là Thông tư số 338/2016/TT-BTC) và các văn bản pháp luật hiện hành khác có liên quan. b) Đối tượng áp dụng Các cơ quan được phân công chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan tư pháp, các Ban HĐND tỉnh, các Ban HĐND cấp huyện, Văn phòng UBND tỉnh, Văn phòng HĐND tỉnh, Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện, Văn phòng HĐND và UBND cấp xã; các cơ quan, cá nhân có liên quan đến công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. 2. Định mức phân bổ kinh phí a) Đối với văn bản được ban hành mới hoặc thay thế, định mức phân bổ kinh phí: - Cấp tỉnh: 10 triệu đồng/văn bản, trong đó: + Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật: 8,6 triệu đồng/nghị quyết; 9,3 triệu đồng/quyết định; + Sở Tư pháp: 0,5 triệu đồng/văn bản; + Các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh: 0,5 triệu đồng/báo cáo; + Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh: 0,2 triệu đồng/nghị quyết; + Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: 0,2 triệu đồng/văn bản. - Cấp huyện: 8 triệu đồng/văn bản, trong đó: + Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật: 6,8 triệu đồng/nghị quyết; 7,3 triệu đồng/quyết định; + Phòng Tư pháp: 0,5 triệu đồng/văn bản; + Các Ban Hội đồng nhân cấp huyện: 0,5 triệu đồng/báo cáo; + Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện: 0,2 triệu đồng/văn bản. - Cấp xã (Văn phòng HĐND và UBND cấp xã): 6 triệu đồng/văn bản. b) Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung, định mức phân bổ kinh phí: - Cấp tỉnh: 8 triệu đồng/văn bản, trong đó: + Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật: 6,6 triệu đồng/nghị quyết; 7,3 triệu đồng/quyết định; + Sở Tư pháp: 0,5 triệu đồng/văn bản; + Các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh: 0,5 triệu đồng/báo cáo; + Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh: 0,2 triệu đồng/nghị quyết; + Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: 0,2 triệu đồng/văn bản. - Cấp huyện: 6 triệu đồng/văn bản, trong đó: + Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật: 4,8 triệu đồng/nghị quyết; 5,3 triệu đồng/quyết định; + Phòng Tư pháp: 0,5 triệu đồng/văn bản; + Các Ban Hội đồng nhân cấp huyện: 0,5 triệu đồng/báo cáo; + Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện: 0,2 triệu đồng/văn bản. - Cấp xã (Văn phòng HĐND và UBND cấp xã): 4 triệu đồng/văn bản. 3. Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do ngân sách nhà nước bảo đảm, được tổng hợp chung vào dự toán ngân sách chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị. 4. Căn cứ mức kinh phí được giao để thực hiện xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và định mức phân bổ kinh phí quy định tại Khoản 2 Điều này, thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quyết định thực hiện chi tiêu cho các nội dung công việc với mức chi phù hợp (thấp hơn hoặc cao hơn mức chi quy định tại Điều 4 Thông tư số 338/2016/TT-BTC) trong tổng mức kinh phí đã được giao. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa X kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018./. |
Quy định định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Số hiệu: 38/2017/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
- Ngày ban hành
- 19/12/2017
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2018
- Người ký
- Nguyễn Mạnh Hùng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách nhà nước
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 10/2023/NQ-HĐND (hiệu lực 24/07/2023).
Lịch sử hiệu lực
- 19/12/2017Ban hành
- 01/01/2018Bắt đầu có hiệu lực
- 24/07/2023Thay thế bởi Nghị quyết 10/2023/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành5
Luật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 34/2016/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 338/2016/TT-BTC
Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước
Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026
Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026
Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
Bãi bỏ Nghị quyết số 01/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc giao quyết định chủ trương đầu tư một số dự án nhóm C trên địa bàn tỉnh
Quy định mức hỗ trợ thực hiện bố trí ổn định dân cư theo hình thức tái định cư tập trung hoặc xen ghép đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh
Quy định nội dung, mức hỗ trợ thực hiện Chương trình phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh
Bãi bỏ Nghị quyết số 07/2020/NQ-HĐND ngày 11 tháng 6 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.