|
NGHỊ QUYẾT Về hỗ trợ thêm phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, buôn, khu phố và một số đối tượng khác ở cơ sở trong năm 2012 __________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; Căn cứ Nghị quyết số 152/2010/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2010 của HĐND tỉnh Phú Yên khóa V về số lượng, chức danh cán bộ, công chức cấp xã; chức danh, phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, buôn, khu phố trên địa bàn tỉnh; Sau khi xem xét Tờ trình số 64/TTr-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2011 của UBND tỉnh về hỗ trợ thêm phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, buôn, khu phố và một số đối tượng khác ở cơ sở trong năm 2012; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hỗ trợ thêm phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, buôn, khu phố và một số đối tượng khác ở cơ sở trong năm 2012, như sau: 1. Hỗ trợ thêm 30% phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách cấp xã đang hưởng hệ số 1,0 gồm 09 chức danh sau: - Phó Trưởng công an (nơi chưa có lực lượng công an chính quy); - Phó Chỉ huy trưởng quân sự; - Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; - Phó Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; - Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; - Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam; - Chủ tịch Hội Người cao tuổi; - Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ Việt Nam. 2. Hỗ trợ thêm 30% phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách cấp xã đang hưởng hệ số 0,9 gồm 09 chức danh sau: - Người làm công tác Tổ chức, Kiểm tra Đảng; - Người làm công tác Tuyên giáo, Dân vận; - Người làm công tác Văn phòng Đảng ủy; - Người làm công tác Dân số - Gia đình và Trẻ em; - Người làm công tác Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ; - Người phụ trách Đài truyền thanh; - Người làm công tác Kế hoạch - Giao thông - Thủy lợi - Nông - Ngư - Diêm nghiệp; - Người làm công tác Thú y; - Người làm công tác quản lý Lâm nghiệp. 3. Hỗ trợ thêm 30% phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, buôn, khu phố, gồm: - Bí thư chi bộ và Trưởng thôn, buôn, khu phố đang hưởng hệ số 1,0; - Phó thôn, buôn, khu phố đang hưởng hệ số 0,8. 4. Hỗ trợ thêm 30% phụ cấp cho Trưởng Ban công tác Mặt trận và các đoàn thể ở thôn, buôn, khu phố, gồm: - Trưởng Ban công tác Mặt trận đang hưởng hệ số 0,4; - Chi hội trưởng Hội Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh, Bí thư chi đoàn đang hưởng hệ số 0,3. 5. Hỗ trợ thêm 25% phụ cấp cho Công an viên đang hưởng hệ số 1,0. 6. Hỗ trợ thêm phụ cấp cho Phó Bí thư chi bộ và Chi ủy viên ở các chi bộ thôn, buôn, khu phố, với mức phụ cấp hệ số 0,2 mức lương tối thiểu/người/tháng. 7. Hỗ trợ phụ cấp cho những người cốt cán (người có uy tín) ở các thôn, buôn có tỷ lệ người dân tộc thiểu số từ 50% trở lên, với mức phụ cấp hệ số 0,2 mức lương tối thiểu/người/tháng (ngoài chính sách theo Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg ngày 18/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ). 8. Các các đối tượng được hỗ trợ thêm phụ cấp theo quy định từ khoản 1 đến khoản 3 Điều này, nếu kiêm nhiệm thêm một hoặc nhiều chức danh khác thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định tại khoản 3, Điều 5 và điểm d, Điều 8, Quy định về số lượng, chức danh, mức phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, buôn, khu phố, ban hành kèm theo Quyết định số 1110/2010/QĐ-UBND ngày 10/8/2010 của UBND tỉnh Phú Yên. 9. Nguồn kinh phí chi trả: + Đối với 3 huyện miền núi: Ngân sách tỉnh 100%; + Đối với huyện đồng bằng: Ngân sách tỉnh 50%, ngân sách huyện 50%; + Đối với thị xã Sông Cầu: Ngân sách tỉnh 40%, ngân sách thị xã 60%; + Đối với thành phố Tuy Hòa: Ngân sách thành phố 100%. Điều 2. Hiệu lực thi hành Mức hỗ trợ thêm phụ cấp theo quy định từ khoản 1 đến khoản 7 Điều 1 được áp dụng từ ngày 01/01/2012 đến 31/12/2012. Điều 3. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Phú Yên khóa VI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2011./. |
Nghị quyết
Hỗ trợ thêm phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, buôn, khu phố và một số đối tượng khác ở cơ sở trong năm 2012
Số hiệu: 38/2011/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
- Ngày ban hành
- 16/12/2011
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2012
- Người ký
- Huỳnh Tấn Việt
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
05/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND quy định nội dung hỗ trợ dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị; nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất cộng đồng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Phú Yên, giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư đồng thời đáp ứng điều kiện loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa hoặc dự án phi lợi nhuận trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
Quy định cho phép người sử dụng đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trong Khu công nghệ cao không phải hoàn trả ngân sách nhà nước kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng đã được Nhà nước bố trí từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Nghị quyết
23/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
Bãi bỏ Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2024Nghị quyết
20/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
Bãi bỏ Nghị quyết số 22/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành quy định chính sách hỗ trợ đất ở cho hộ nghèo không có đất ở trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2018 - 2020
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.