|
QUYẾT NGHỊ CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ, SỐ 37/NQ-TVQH NGÀY 20 THÁNG 11 NĂM 1964 UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ Căn cứ vào Điều 41 và Điều 53 của Hiến pháp nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Để khuyến khích việc phát triển chăn nuôi, bảo đảm việc chấp hành nghiêm chính nghĩa vụ đóng thuế sát sinh đối với Nhà nước và góp phần tích cực giúp việc thu mua của Nhà nước, Theo đề nghị của Hội đồng Chính phủ, QUYẾT NGHỊ: 1- Thuế sát sinh đánh vào trâu, bò, lợn, dê đem giết thịt. 2- Các cơ quan, xí nghiệp, công trường, nông trường, lâm trường, cá đơn vị vũ trang, các hợp tác xã, các tổ chức khác và tư nhân giết thịt trâu, bò, lợn, dê, đều phải nộp thuế sát sinh. 3- Thuế sát sinh thu theo đầu súc vật giết thịt như sau: Trâu, bò: 18 đồng một con Lợn: 6 đồng một con Dê: 3 đồng một con. Trong khi chưa áp dụng chế độ thu quốc doanh, cơ quan mậu dịch quốc doanh kinh doanh thịt vẫn tiếp tục nộp thuế sát sinh theo tỷ lệ 10% giá con vật đem giết thịt. 4- Hội đồng Chính phủ quy định về những trường hợp giảm hoặc miễn thuế sát sinh và tỷ lệ giảm thuế sát sinh theo nguyên tắc sau đây: - Chiếu cố người chăn nuôi bán súc vật cho Nhà nước, - Chiếu cố người chăn nuôi giết súc vật để ăn, - Chiếu cố phong tục, tập quán ở miền núi. Người được giảm hoặc miễn thuế sát sinh phải là người đã tự mình chăn nuôi con vật từ 4 tháng trở lên trước khi đem giết thịt hoặc bán cho Nhà nước để giết thịt. 5- Người nào vi phạm chính sách thuế sát sinh thì tuỳ trường hợp nặng, nhẹ mà bị cảnh cáo hoặc bị phạt một số tiền bằng từ 1 đến 5 lần số thuế gian lậu. Nếu là trường hợp vi phạm nghiêm trọng thì có thể bị truy tố trước Toà án nhân dân. Ngoài các khoản phạt nói trên, người gian lậu về thuế sát sinh vẫn phải nộp thuế sát sinh theo thể lệ hiện hành. 6- Người nào có công tìm ra những vụ gian lậu về thuế sát sinh sẽ được khen thưởng theo quy định của Hội đồng Chính phủ. 7- Những quy định trước đây về thuế sát sinh trái với nghị quyết này đều bãi bỏ. Trường Chinh (Đã ký) |
Nghị quyết
Về thuế sát sinh
Số hiệu: 37-NQ-TVQH
- Cơ quan ban hành
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
- Ngày ban hành
- 20/11/1964
- Ngày hiệu lực
- 20/11/1964
- Người ký
- Trường Chinh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch Quốc hội
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
09/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH CẢNH SÁT MÔI TRƯỜNG
Còn hiệu lựcBan hành: 3/12/2025Pháp lệnh
108/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP BAN DÂN TỘC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH
Còn hiệu lựcBan hành: 17/10/2025Nghị quyết
106/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG PHÓ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, PHÓ TRƯỞNG BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP XÃ VÀ VIỆC BỐ TRÍ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP XÃ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN TRÁCH
Còn hiệu lựcBan hành: 16/10/2025Nghị quyết
107/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Hướng dẫn việc xác định dự kiến cơ cấu, thành phần và phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031
Còn hiệu lựcBan hành: 16/10/2025Nghị quyết
104/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu
Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Nghị quyết
105/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Chương trình lập pháp năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.